その理由として、まず挙げられるのは、企業がそれまでと「売り方」を変えたことだ。例えば、「疲れたサラリーマンのための飲み物」として売っていた①健康ドリンクがある。このドリンクを、美しい女性の歌手を使って宣伝したら、若い女性もよく買うようになったそうだ。また、商品の名前や容器の色や形を変えたりするだけで、発売から何年もたった製品が、また売れ出すようになることもある。②イメージの力は大きい。
一方、次のような例もある。日本中どこでも売られている安いチョコレートが、ある町で、ある時期にだけ、売り切れるようになった。そのチョコレート会社が調べて見ると、その町では、高校生の間に「このチョコレートを持っていると、試験に合格する」といううわさが広がり、みんな試験前に買ってかばんに入れていた。これは、「売り方」ではなく③「買い方」が変わったことで売れるようになった例だと言えるだろう。
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Lý do đầu tiên có thể kể đến là doanh nghiệp đã thay đổi “cách bán” so với trước đó. Ví dụ, có một loại ① nước uống tăng cường sức khỏe từng được bán với hình ảnh là “đồ uống dành cho những nhân viên công sở mệt mỏi”. Nghe nói sau khi loại nước này được quảng cáo bằng hình ảnh một nữ ca sĩ xinh đẹp, cả những phụ nữ trẻ cũng bắt đầu mua rất nhiều. Cũng có trường hợp chỉ cần thay đổi tên sản phẩm hay màu sắc, hình dáng của bao bì là một sản phẩm đã ra mắt nhiều năm lại bắt đầu bán chạy trở lại. ② Sức mạnh của hình ảnh thật lớn.
Mặt khác, cũng có ví dụ như sau. Một loại sô-cô-la giá rẻ được bán khắp Nhật Bản lại trở nên cháy hàng chỉ tại một thị trấn và chỉ trong một thời gian nhất định. Khi công ty sản xuất loại sô-cô-la đó điều tra, họ phát hiện trong giới học sinh trung học phổ thông ở thị trấn ấy đã lan truyền lời đồn rằng “nếu mang theo loại sô-cô-la này thì sẽ thi đỗ”, nên trước kỳ thi ai cũng mua rồi bỏ vào cặp. Có thể nói đây là một ví dụ sản phẩm trở nên bán chạy không phải vì “cách bán”, mà vì ③ “cách mua” đã thay đổi.
Bình luận