あるアンケートで、朝、歯を磨く人3,000人に、磨くのは「食前」「食後」「食前と食後」のどれかを聞いた。
性別でみると、男性も女性も「食後」に磨く人が最も多く(男性64%、女性72%)、次は、男性が「食前」で、女性が「食前と食後」だった。
年齢でみても、各年齢で一番多いのはやはり「食後」だった。しかし、その割合は、年齢が高くなるにしたがって「食後」が減り、「食前」が増えていく。なるほど、うちでは私と両親は食後に、祖父は食前に磨いている。
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Trong một cuộc khảo sát, 3.000 người có đánh răng vào buổi sáng được hỏi họ đánh răng “trước khi ăn”, “sau khi ăn” hay “cả trước và sau khi ăn”.
Xét theo giới tính, ở cả nam và nữ, số người đánh răng “sau khi ăn” là nhiều nhất (nam 64%, nữ 72%); đứng thứ hai ở nam là “trước khi ăn”, còn ở nữ là “cả trước và sau khi ăn”.
Xét theo độ tuổi, ở mọi nhóm tuổi, đông nhất vẫn là những người đánh răng “sau khi ăn”. Tuy nhiên, càng lớn tuổi thì tỷ lệ đánh răng “sau khi ăn” càng giảm, còn tỷ lệ đánh răng “trước khi ăn” lại tăng lên. Quả đúng là ở nhà tôi, tôi và bố mẹ đánh răng sau khi ăn, còn ông tôi thì đánh trước khi ăn.
Bình luận