といったN23 lần trong bài
Nêu vài ví dụ tiêu biểu trước một danh từ khái quát — "những ~ như là", "chẳng hạn như ~".
マスコミでは、政治倫理、企業倫理、メディア倫理などといった言葉はおなじみのものだろう。
Trên các phương tiện truyền thông đại chúng, những cụm từ như đạo đức chính trị, đạo đức doanh nghiệp và đạo đức truyền thông hẳn đã trở nên quen thuộc.
つつあるN22 lần trong bài
Diễn tả một hành động hoặc biến đổi đang tiếp diễn dần dần, 'đang dần ~'.
そうした雰囲気を受けて、倫理学では、応用倫理学と呼ばれる分野が急速に成長し、さまざまな倫理が提唱されつつある。
Đáp lại bầu không khí ấy, trong ngành đạo đức học, lĩnh vực được gọi là đạo đức học ứng dụng đã phát triển nhanh chóng và nhiều loại đạo đức khác nhau đang lần lượt được đề xướng.
さらにN2
Bổ sung thêm một điểm nữa hoặc mức độ cao hơn — 'hơn nữa', 'thêm vào đó'.
たとえば、生命倫理、環境倫理、ビジネス倫理に始まって、情報倫理、工学倫理、スポーツ倫理、さらには、遺伝子倫理、脳神経倫理、ナノ倫理、ロボット論理といった具合に、言葉を見ただけでは、内容がにわかには想像しにくいものまで登場している。
Chẳng hạn, bắt đầu từ đạo đức sinh học, đạo đức môi trường và đạo đức kinh doanh, rồi đến đạo đức thông tin, đạo đức kỹ thuật, đạo đức thể thao, thậm chí cả đạo đức di truyền, đạo đức thần kinh não bộ, đạo đức nano và logic rô-bốt; đã xuất hiện cả những lĩnh vực mà chỉ nhìn tên thôi thì khó có thể lập tức hình dung nội dung.
どうやらN2
Trạng từ chỉ phỏng đoán, 'hình như / có vẻ như ~'.
どうやら、現代は「倫理的な時代」らしいのである。
Xem ra thời hiện đại là một “thời đại đạo đức”.
ものだからN2
Đưa ra lý do hoặc biện minh, nhấn mạnh nguyên nhân ngoài ý muốn — 'chẳng qua vì', 'tại vì... nên'.
それは、倫理が空気のようなものだからだ。
Đó là bởi đạo đức giống như không khí.
限りN2
Nêu giới hạn hoặc phạm vi mà điều gì đó còn đúng — 'chừng nào còn,' 'trong phạm vi,' 'hết mức.'
生きていく上で空気が必要なことはわかってはいても、希薄になって、息苦しくでもならない限り、空気は意識されたりはしない。
Dù biết không khí là cần thiết để sống, nhưng trừ khi nó trở nên loãng đến mức khiến ta khó thở, chúng ta sẽ không ý thức đến sự tồn tại của không khí.
少なくともN2
Nêu ra mức tối thiểu về số lượng hoặc mức độ — 'ít nhất (là)'.
少なくとも歴史を振り返ってみると、「倫理的な時代」はいずれも価値観の大きな変動期にあたっていた。
Ít nhất, khi nhìn lại lịch sử, mọi “thời đại đạo đức” đều rơi vào những thời kỳ các giá trị biến động lớn.
にあたってN2
Đánh dấu thời điểm hoặc dịp thực hiện một việc quan trọng, "nhân dịp / khi (làm)".
少なくとも歴史を振り返ってみると、「倫理的な時代」はいずれも価値観の大きな変動期にあたっていた。
Ít nhất, khi nhìn lại lịch sử, mọi “thời đại đạo đức” đều rơi vào những thời kỳ các giá trị biến động lớn.
ざるを得ないN2
diễn tả sự bắt buộc do hoàn cảnh, không còn lựa chọn nào khác, 'buộc phải ~ / không thể không ~'
わたしたちは、そうした不確かさのなかで、現在を生きていかざるをえない。
Chúng ta buộc phải sống trong hiện tại giữa sự bất định ấy.
というN32 lần trong bài
Kết hợp trợ từ trích dẫn と với 'nói', dùng để nêu tên, định nghĩa hoặc nội dung được nhắc đến — 'gọi là', 'được gọi là', 'rằng'.
このところ、「○○倫理」という言葉をしばしば耳にする。
Gần đây, người ta thường xuyên nghe thấy những cụm từ kiểu “đạo đức ○○”.
例えば(たとえば)N3
Dùng để nêu một ví dụ minh họa, 'ví dụ / chẳng hạn như'.
たとえば、生命倫理、環境倫理、ビジネス倫理に始まって、情報倫理、工学倫理、スポーツ倫理、さらには、遺伝子倫理、脳神経倫理、ナノ倫理、ロボット論理といった具合に、言葉を見ただけでは、内容がにわかには想像しにくいものまで登場している。
Chẳng hạn, bắt đầu từ đạo đức sinh học, đạo đức môi trường và đạo đức kinh doanh, rồi đến đạo đức thông tin, đạo đức kỹ thuật, đạo đức thể thao, thậm chí cả đạo đức di truyền, đạo đức thần kinh não bộ, đạo đức nano và logic rô-bốt; đã xuất hiện cả những lĩnh vực mà chỉ nhìn tên thôi thì khó có thể lập tức hình dung nội dung.
的(てき)N36 lần trong bài
Hậu tố biến danh từ thành tính từ, nghĩa "mang tính / thuộc về / có tính chất" (như 一般的, 科学的).
どうやら、現代は「倫理的な時代」らしいのである。
Xem ra thời hiện đại là một “thời đại đạo đức”.
にとってN3
Nêu chủ thể mà xét từ góc nhìn hay lập trường của họ điều gì đó được đánh giá; 'đối với'.
こうした倫理ばやりは、わたしのように哲学や倫理学を専攻する人間にとって、必ずしも喜ばしい事態であるわけではない。
Đối với một người chuyên về triết học và đạo đức học như tôi, trào lưu chuộng đạo đức như thế này không hẳn là một tình hình đáng mừng.
わけではないN3
Phủ định một phần một kết luận được cho là hiển nhiên — 'không phải là ~ đâu', 'không hẳn là ~'.
こうした倫理ばやりは、わたしのように哲学や倫理学を専攻する人間にとって、必ずしも喜ばしい事態であるわけではない。
Đối với một người chuyên về triết học và đạo đức học như tôi, trào lưu chuộng đạo đức như thế này không hẳn là một tình hình đáng mừng.
とおりにN3
Diễn tả việc gì đó được làm đúng như đã nói, đã chỉ dẫn, hoặc như dự kiến — "đúng như ~; theo đúng ~".
通りにはいかず、息苦しくなっているような時代である。
vận hành được như trước và đang trở nên ngột ngạt.
つまりN3
Diễn đạt lại hoặc tóm gọn điều vừa nói cho rõ hơn — 'nói cách khác / tức là'.
つまり、それまで当然だと思っていた考え方や生き方が大きく揺らぎ、どう考え、どう生きたらよいのかわからないようなときに、倫理は求められてきたのだ。
Nói cách khác, đạo đức được tìm kiếm vào những lúc mà những cách suy nghĩ và cách sống vốn từng được xem là đương nhiên bị lung lay mạnh mẽ, khiến con người không còn biết nên suy nghĩ thế nào và sống ra sao.
ということだN3
Truyền đạt tin nghe được hoặc nêu kết luận rút ra từ điều trước đó — 'nghe nói rằng…' / 'tức là…'.
それが、現在を生きるということであるはずだ。
Đó hẳn chính là ý nghĩa của việc sống trong hiện tại.
などN42 lần trong bài
Nêu một vài ví dụ tiêu biểu và ngụ ý còn những thứ cùng loại khác — 'v.v. / chẳng hạn như'.
マスコミでは、政治倫理、企業倫理、メディア倫理などといった言葉はおなじみのものだろう。
Trên các phương tiện truyền thông đại chúng, những cụm từ như đạo đức chính trị, đạo đức doanh nghiệp và đạo đức truyền thông hẳn đã trở nên quen thuộc.
ときN43 lần trong bài
Chỉ thời điểm sự việc xảy ra, nghĩa là "khi/lúc (mà) ...".
そうした言葉は、なにか問題が起きたときの掛け声のようなもので、空疎な常套句にすぎないのかもしれない。
Những cụm từ ấy có lẽ chỉ giống như khẩu hiệu được hô lên mỗi khi xảy ra vấn đề, chẳng qua là những câu sáo rỗng không có nội dung.
ように / ようなN43 lần trong bài
Ví hoặc so sánh sự vật này giống sự vật khác, "giống như, như là".
そうした言葉は、なにか問題が起きたときの掛け声のようなもので、空疎な常套句にすぎないのかもしれない。
Những cụm từ ấy có lẽ chỉ giống như khẩu hiệu được hô lên mỗi khi xảy ra vấn đề, chẳng qua là những câu sáo rỗng không có nội dung.
かもしれないN42 lần trong bài
Diễn đạt khả năng, sự suy đoán — 'có lẽ', 'có thể', 'biết đâu'.
そうした言葉は、なにか問題が起きたときの掛け声のようなもので、空疎な常套句にすぎないのかもしれない。
Những cụm từ ấy có lẽ chỉ giống như khẩu hiệu được hô lên mỗi khi xảy ra vấn đề, chẳng qua là những câu sáo rỗng không có nội dung.
が必要(がひつよう)N42 lần trong bài
Diễn tả điều gì đó là cần thiết, bắt buộc phải có — 'cần X'.
だが、漠然と、倫理といったものが必要だという気分が漂っているのは、事実であるように思う。
Tuy nhiên, tôi nghĩ quả thật trong xã hội đang lan tỏa một cảm giác mơ hồ rằng chúng ta cần một thứ gì đó gọi là đạo đức.
だけでN4
'Chỉ với / chỉ cần' — chỉ một điều kiện nhỏ thôi cũng đủ để dẫn tới kết quả.
たとえば、生命倫理、環境倫理、ビジネス倫理に始まって、情報倫理、工学倫理、スポーツ倫理、さらには、遺伝子倫理、脳神経倫理、ナノ倫理、ロボット論理といった具合に、言葉を見ただけでは、内容がにわかには想像しにくいものまで登場している。
Chẳng hạn, bắt đầu từ đạo đức sinh học, đạo đức môi trường và đạo đức kinh doanh, rồi đến đạo đức thông tin, đạo đức kỹ thuật, đạo đức thể thao, thậm chí cả đạo đức di truyền, đạo đức thần kinh não bộ, đạo đức nano và logic rô-bốt; đã xuất hiện cả những lĩnh vực mà chỉ nhìn tên thôi thì khó có thể lập tức hình dung nội dung.
にくいN4
Gắn sau gốc động từ (thể ます bỏ ます) để nói hành động khó thực hiện, nghĩa 'khó ~'.
たとえば、生命倫理、環境倫理、ビジネス倫理に始まって、情報倫理、工学倫理、スポーツ倫理、さらには、遺伝子倫理、脳神経倫理、ナノ倫理、ロボット論理といった具合に、言葉を見ただけでは、内容がにわかには想像しにくいものまで登場している。
Chẳng hạn, bắt đầu từ đạo đức sinh học, đạo đức môi trường và đạo đức kinh doanh, rồi đến đạo đức thông tin, đạo đức kỹ thuật, đạo đức thể thao, thậm chí cả đạo đức di truyền, đạo đức thần kinh não bộ, đạo đức nano và logic rô-bốt; đã xuất hiện cả những lĩnh vực mà chỉ nhìn tên thôi thì khó có thể lập tức hình dung nội dung.
らしいN4
Trợ động từ suy đoán, diễn tả phán đoán hay điều nghe được dựa trên căn cứ — 'hình như / nghe nói ~'; cũng mang nghĩa 'đúng chất ~'.
どうやら、現代は「倫理的な時代」らしいのである。
Xem ra thời hiện đại là một “thời đại đạo đức”.
〜ていくN43 lần trong bài
Diễn tả hành động tiếp diễn dần về sau, hoặc làm gì đó rồi đi — 'tiếp tục (làm)', '(làm) rồi đi'.
生きていく上で空気が必要なことはわかってはいても、希薄になって、息苦しくでもならない限り、空気は意識されたりはしない。
Dù biết không khí là cần thiết để sống, nhưng trừ khi nó trở nên loãng đến mức khiến ta khó thở, chúng ta sẽ không ý thức đến sự tồn tại của không khí.
てもN4
Diễn tả nhượng bộ — 'dù cho / cho dù …'; kết quả ở vế chính vẫn không thay đổi.
生きていく上で空気が必要なことはわかってはいても、希薄になって、息苦しくでもならない限り、空気は意識されたりはしない。
Dù biết không khí là cần thiết để sống, nhưng trừ khi nó trở nên loãng đến mức khiến ta khó thở, chúng ta sẽ không ý thức đến sự tồn tại của không khí.
ところN4
Diễn tả giai đoạn của một hành động — 'sắp,' 'đang giữa chừng,' hoặc 'vừa mới' — tùy theo dạng động từ đứng trước.
倫理には、それと似たところがある。
Đạo đức cũng có điểm tương tự như vậy.
ようだN44 lần trong bài
Diễn tả suy đoán hoặc sự giống nhau dựa trên quan sát, "dường như, trông có vẻ như".
通りにはいかず、息苦しくなっているような時代である。
vận hành được như trước và đang trở nên ngột ngạt.
〜てみるN42 lần trong bài
Thể て của động từ cộng với 見る, thử làm gì đó để xem kết quả ra sao — 'thử ... xem'.
少なくとも歴史を振り返ってみると、「倫理的な時代」はいずれも価値観の大きな変動期にあたっていた。
Ít nhất, khi nhìn lại lịch sử, mọi “thời đại đạo đức” đều rơi vào những thời kỳ các giá trị biến động lớn.
と思う(とおもう)N4
Trợ từ trích dẫn cộng 'nghĩ', nêu ý kiến hoặc phỏng đoán của người nói — 'tôi nghĩ rằng', 'tôi cho là'.
つまり、それまで当然だと思っていた考え方や生き方が大きく揺らぎ、どう考え、どう生きたらよいのかわからないようなときに、倫理は求められてきたのだ。
Nói cách khác, đạo đức được tìm kiếm vào những lúc mà những cách suy nghĩ và cách sống vốn từng được xem là đương nhiên bị lung lay mạnh mẽ, khiến con người không còn biết nên suy nghĩ thế nào và sống ra sao.
〜ていたN4
Thì quá khứ tiếp diễn — hành động đang diễn ra hoặc trạng thái kéo dài ở quá khứ — 'đang (làm)' (trong quá khứ).
つまり、それまで当然だと思っていた考え方や生き方が大きく揺らぎ、どう考え、どう生きたらよいのかわからないようなときに、倫理は求められてきたのだ。
Nói cách khác, đạo đức được tìm kiếm vào những lúc mà những cách suy nghĩ và cách sống vốn từng được xem là đương nhiên bị lung lay mạnh mẽ, khiến con người không còn biết nên suy nghĩ thế nào và sống ra sao.
たらN4
Đuôi điều kiện/thời gian gắn sau thể quá khứ, diễn tả 'nếu / khi mà / hễ ... thì' — làm xong việc trước rồi việc sau xảy ra.
つまり、それまで当然だと思っていた考え方や生き方が大きく揺らぎ、どう考え、どう生きたらよいのかわからないようなときに、倫理は求められてきたのだ。
Nói cách khác, đạo đức được tìm kiếm vào những lúc mà những cách suy nghĩ và cách sống vốn từng được xem là đương nhiên bị lung lay mạnh mẽ, khiến con người không còn biết nên suy nghĩ thế nào và sống ra sao.
〜てくるN42 lần trong bài
Thể て của động từ cộng với 来る, diễn tả hành động hướng về phía người nói hoặc một trạng thái dần xuất hiện — 'dần trở nên...', '... đến/lại'.
つまり、それまで当然だと思っていた考え方や生き方が大きく揺らぎ、どう考え、どう生きたらよいのかわからないようなときに、倫理は求められてきたのだ。
Nói cách khác, đạo đức được tìm kiếm vào những lúc mà những cách suy nghĩ và cách sống vốn từng được xem là đương nhiên bị lung lay mạnh mẽ, khiến con người không còn biết nên suy nghĩ thế nào và sống ra sao.
はずだN4
Diễn đạt suy đoán có căn cứ rằng một việc đúng như dự kiến — 'chắc là, hẳn là, đáng lẽ'.
それが、現在を生きるということであるはずだ。
Đó hẳn chính là ý nghĩa của việc sống trong hiện tại.
にするN5
Quyết định chọn hoặc biến sự vật thành trạng thái nào đó, nghĩa 'chọn ~ / làm cho thành ~'.
このところ、「○○倫理」という言葉をしばしば耳にする。
Gần đây, người ta thường xuyên nghe thấy những cụm từ kiểu “đạo đức ○○”.
だろうN5
Diễn tả sự phỏng đoán — 'chắc là', 'có lẽ', hoặc hỏi ý đồng tình 'phải không?'; thể thường だろう / lịch sự でしょう.
マスコミでは、政治倫理、企業倫理、メディア倫理などといった言葉はおなじみのものだろう。
Trên các phương tiện truyền thông đại chúng, những cụm từ như đạo đức chính trị, đạo đức doanh nghiệp và đạo đức truyền thông hẳn đã trở nên quen thuộc.
すぎるN5
Gắn vào gốc động từ hoặc tính từ để diễn tả mức độ thái quá, 'quá ~'.
そうした言葉は、なにか問題が起きたときの掛け声のようなもので、空疎な常套句にすぎないのかもしれない。
Những cụm từ ấy có lẽ chỉ giống như khẩu hiệu được hô lên mỗi khi xảy ra vấn đề, chẳng qua là những câu sáo rỗng không có nội dung.
〜ているN58 lần trong bài
Diễn tả một hành động đang diễn ra, hoặc trạng thái còn lại sau khi hành động đó đã xảy ra — “đang làm” hoặc “đang ở trong trạng thái đã làm”.
だが、漠然と、倫理といったものが必要だという気分が漂っているのは、事実であるように思う。
Tuy nhiên, tôi nghĩ quả thật trong xã hội đang lan tỏa một cảm giác mơ hồ rằng chúng ta cần một thứ gì đó gọi là đạo đức.
までN53 lần trong bài
Trợ từ đánh dấu giới hạn về không gian, thời gian hay mức độ của hành động — "đến / cho đến."
たとえば、生命倫理、環境倫理、ビジネス倫理に始まって、情報倫理、工学倫理、スポーツ倫理、さらには、遺伝子倫理、脳神経倫理、ナノ倫理、ロボット論理といった具合に、言葉を見ただけでは、内容がにわかには想像しにくいものまで登場している。
Chẳng hạn, bắt đầu từ đạo đức sinh học, đạo đức môi trường và đạo đức kinh doanh, rồi đến đạo đức thông tin, đạo đức kỹ thuật, đạo đức thể thao, thậm chí cả đạo đức di truyền, đạo đức thần kinh não bộ, đạo đức nano và logic rô-bốt; đã xuất hiện cả những lĩnh vực mà chỉ nhìn tên thôi thì khó có thể lập tức hình dung nội dung.
〜たいN5
Diễn tả mong muốn của người nói muốn làm việc gì đó — “muốn làm”.
「なんでも倫理症候群」とでもいいたくなるほど、「○○倫理」が大はやりなのだ。
“Đạo đức ○○” đang thịnh hành đến mức người ta muốn gọi đó là “hội chứng cái gì cũng đạo đức”.
のでN5
Nêu lý do hay nguyên nhân với sắc thái nhẹ nhàng, lịch sự — 'bởi vì / vì'.
どうやら、現代は「倫理的な時代」らしいのである。
Xem ra thời hiện đại là một “thời đại đạo đức”.
〜たり〜たりN5
Liệt kê một vài hành động tiêu biểu trong số nhiều việc, 'nào là… nào là…', 'khi thì… khi thì…'.
生きていく上で空気が必要なことはわかってはいても、希薄になって、息苦しくでもならない限り、空気は意識されたりはしない。
Dù biết không khí là cần thiết để sống, nhưng trừ khi nó trở nên loãng đến mức khiến ta khó thở, chúng ta sẽ không ý thức đến sự tồn tại của không khí.
がありますN5
Diễn tả sự tồn tại hoặc sự sở hữu của vật vô tri, "có (đồ vật)".
倫理には、それと似たところがある。
Đạo đức cũng có điểm tương tự như vậy.
一番(いちばん)N5
Chỉ mức độ cao nhất trong một nhóm — "nhất / số một".
この場合、一番の問題は、変動期の人間には、先が容易に見通せないことである。
Trong trường hợp này, vấn đề lớn nhất là người sống giữa thời kỳ biến động không thể dễ dàng nhìn thấy tương lai phía trước.
しかしN5
Liên từ đối lập nối hai câu, 'tuy nhiên / nhưng'.
しかし、そうした積極的な態度や発言が簡単にはできないのが、「倫理的な時代」なのだ。
Nhưng chính việc không thể dễ dàng có thái độ hay phát ngôn tích cực như vậy mới là đặc trưng của một “thời đại đạo đức”.
だけN5
Trợ từ giới hạn, nghĩa 'chỉ / chỉ có' — giới hạn ở mức độ, số lượng hoặc đối tượng được nêu.
(注)空疎な常套句:ここでは、中身のない形だけの言葉
(Chú thích) Câu sáo rỗng trống rỗng: ở đây là những lời chỉ có hình thức mà không có nội dung
Bình luận