がきっかけで / をきっかけにN2
"nhân dịp ~", "lấy ~ làm cơ hội/bước ngoặt", nêu sự việc khởi đầu dẫn tới một điều gì đó.
気軽に手にしたマンガをきっかけに、知的好奇心が刺激されたりすることもあるだろう。
Cũng sẽ có lúc chỉ vì tiện tay cầm lên một cuốn truyện tranh mà trí tò mò được kích thích.
を通じて/を通してN2
Chỉ phương tiện hay trung gian mà qua đó một việc xảy ra, hoặc suốt một khoảng thời gian — 'thông qua', 'qua', 'trong suốt'.
学校図書館としては、絵本や写真集、童話や物語などの本の読み方を教えるように、マンガやアニメについてもその見方や特性を教えなくてはならないし、そのことを通して適切な学習資料を適切な場面で活用するようになると思われる。
Với thư viện trường, cũng như dạy cách đọc sách tranh, sách ảnh, truyện cổ tích hay truyện kể, ta phải dạy cả cách xem và đặc tính của truyện tranh, phim hoạt hình; và qua đó, học sinh sẽ biết dùng đúng tài liệu học tập vào đúng tình huống.
に際してN2
Đánh dấu dịp hay thời điểm đặc biệt khi thực hiện một hành động; 'nhân dịp, vào lúc'.
学校図書館の担当者は、図書購入に際して、直接学習に役立つ図書だけを購入するのでなく、長い目で見て子どもたちの学習や人格形成に役立つ図書も購入するゆとりを持つことが大切である。
Điều quan trọng là người phụ trách thư viện trường, khi mua sách, đừng chỉ mua những cuốn có ích trực tiếp cho việc học, mà phải có sự thư thái để mua cả những cuốn nhìn về lâu dài sẽ có ích cho việc học và cho sự hình thành nhân cách của trẻ.
というN34 lần trong bài
Kết hợp trợ từ trích dẫn と với 'nói', dùng để nêu tên, định nghĩa hoặc nội dung được nhắc đến — 'gọi là', 'được gọi là', 'rằng'.
これは、まんがというメディアの強みだと思う。
Tôi cho đó là thế mạnh của phương tiện mang tên truyện tranh.
にとってN3
Nêu chủ thể mà xét từ góc nhìn hay lập trường của họ điều gì đó được đánh giá; 'đối với'.
彼らを多様なメディアの魅力に出会わせたいという思いと、学校図書館が彼らにとって魅力的な場所であってほしいという思いがある。
Tôi mong cho các em được gặp sức hấp dẫn của nhiều loại phương tiện, và mong thư viện trường là nơi hấp dẫn với các em.
的(てき)N3
Hậu tố biến danh từ thành tính từ, nghĩa "mang tính / thuộc về / có tính chất" (như 一般的, 科学的).
彼らを多様なメディアの魅力に出会わせたいという思いと、学校図書館が彼らにとって魅力的な場所であってほしいという思いがある。
Tôi mong cho các em được gặp sức hấp dẫn của nhiều loại phương tiện, và mong thư viện trường là nơi hấp dẫn với các em.
によって/によるN32 lần trong bài
Chỉ phương tiện, nguyên nhân, tác nhân trong câu bị động, hoặc yếu tố quyết định; 'bằng', 'do', 'tùy theo'.
(若葉千佳子『子供の本棚』2007年12月号による)
(Theo Wakaba Chikako, tạp chí "Kệ sách của trẻ", số tháng 12 năm 2007)
としてN3
Diễn tả tư cách, vai trò hay danh nghĩa mà ai/cái gì đó hành động, tương đương "với tư cách là".
学校図書館としては、絵本や写真集、童話や物語などの本の読み方を教えるように、マンガやアニメについてもその見方や特性を教えなくてはならないし、そのことを通して適切な学習資料を適切な場面で活用するようになると思われる。
Với thư viện trường, cũng như dạy cách đọc sách tranh, sách ảnh, truyện cổ tích hay truyện kể, ta phải dạy cả cách xem và đặc tính của truyện tranh, phim hoạt hình; và qua đó, học sinh sẽ biết dùng đúng tài liệu học tập vào đúng tình huống.
についてN3
Chỉ chủ đề mà hành động hoặc lời nói hướng tới; 'về', 'liên quan đến'.
学校図書館としては、絵本や写真集、童話や物語などの本の読み方を教えるように、マンガやアニメについてもその見方や特性を教えなくてはならないし、そのことを通して適切な学習資料を適切な場面で活用するようになると思われる。
Với thư viện trường, cũng như dạy cách đọc sách tranh, sách ảnh, truyện cổ tích hay truyện kể, ta phải dạy cả cách xem và đặc tính của truyện tranh, phim hoạt hình; và qua đó, học sinh sẽ biết dùng đúng tài liệu học tập vào đúng tình huống.
ためにN3
chỉ mục đích ('để ~') hoặc nguyên nhân ('vì ~ / do ~').
(注)選書のアンテナを~にはる:ここでは、本を選ぶために~に関心を向ける
(Chú)hướng ăng-ten chọn sách sang ~: ở đây là hướng sự quan tâm tới ~ để chọn sách
ときN4
Chỉ thời điểm sự việc xảy ra, nghĩa là "khi/lúc (mà) ...".
子どもたちが社会全般のあらゆる分野に関心を向けようとするとき、まんがはその垣根を低くしてくれる。
Khi trẻ muốn hướng sự quan tâm tới mọi lĩnh vực của xã hội, truyện tranh hạ thấp hàng rào ấy xuống.
〜てくれるN4
Diễn tả việc người khác làm điều gì đó cho/vì mình — '(ai đó) làm ... cho tôi'.
子どもたちが社会全般のあらゆる分野に関心を向けようとするとき、まんがはその垣根を低くしてくれる。
Khi trẻ muốn hướng sự quan tâm tới mọi lĩnh vực của xã hội, truyện tranh hạ thấp hàng rào ấy xuống.
と思う(とおもう)N42 lần trong bài
Trợ từ trích dẫn cộng 'nghĩ', nêu ý kiến hoặc phỏng đoán của người nói — 'tôi nghĩ rằng', 'tôi cho là'.
これは、まんがというメディアの強みだと思う。
Tôi cho đó là thế mạnh của phương tiện mang tên truyện tranh.
たらN4
Đuôi điều kiện/thời gian gắn sau thể quá khứ, diễn tả 'nếu / khi mà / hễ ... thì' — làm xong việc trước rồi việc sau xảy ra.
正味15分たらずの休み時間、まんがの世界に入り込んでいた子どもたちの横顔を思い出す。
Tôi nhớ lại gương mặt nghiêng của lũ trẻ đắm vào thế giới truyện tranh trong giờ nghỉ chưa đầy 15 phút.
〜ていたN4
Thì quá khứ tiếp diễn — hành động đang diễn ra hoặc trạng thái kéo dài ở quá khứ — 'đang (làm)' (trong quá khứ).
正味15分たらずの休み時間、まんがの世界に入り込んでいた子どもたちの横顔を思い出す。
Tôi nhớ lại gương mặt nghiêng của lũ trẻ đắm vào thế giới truyện tranh trong giờ nghỉ chưa đầy 15 phút.
〜てほしいN43 lần trong bài
Diễn tả mong muốn người khác làm điều gì đó — 'muốn (ai đó) làm ...'.
魅力は堪能してほしいし、強みは学校図書館活性化に利用したい。
Tôi muốn các em được tận hưởng sức hấp dẫn ấy, và muốn tận dụng thế mạnh ấy để làm sống lại thư viện trường.
てもN4
Diễn tả nhượng bộ — 'dù cho / cho dù …'; kết quả ở vế chính vẫn không thay đổi.
だから小学校でも(制約は多くても)選書のアンテナはマンガにもはっておいてほしいと、職を離れたいのも思っているのである。
Vì vậy, ngay cả khi đã rời khỏi nghề, tôi vẫn mong ở trường tiểu học (dù ràng buộc có nhiều) người ta cũng hướng cả ăng-ten chọn sách sang truyện tranh.
〜ておくN4
Thể て của động từ cộng với 置く, làm sẵn việc gì để chuẩn bị trước hoặc để nguyên ở trạng thái đó — 'làm sẵn/để sẵn ...'.
だから小学校でも(制約は多くても)選書のアンテナはマンガにもはっておいてほしいと、職を離れたいのも思っているのである。
Vì vậy, ngay cả khi đã rời khỏi nghề, tôi vẫn mong ở trường tiểu học (dù ràng buộc có nhiều) người ta cũng hướng cả ăng-ten chọn sách sang truyện tranh.
などN4
Nêu một vài ví dụ tiêu biểu và ngụ ý còn những thứ cùng loại khác — 'v.v. / chẳng hạn như'.
学校図書館としては、絵本や写真集、童話や物語などの本の読み方を教えるように、マンガやアニメについてもその見方や特性を教えなくてはならないし、そのことを通して適切な学習資料を適切な場面で活用するようになると思われる。
Với thư viện trường, cũng như dạy cách đọc sách tranh, sách ảnh, truyện cổ tích hay truyện kể, ta phải dạy cả cách xem và đặc tính của truyện tranh, phim hoạt hình; và qua đó, học sinh sẽ biết dùng đúng tài liệu học tập vào đúng tình huống.
方(かた)N4
Gắn vào thân masu của động từ để chỉ cách thức làm việc gì đó, "cách (làm)".
学校図書館としては、絵本や写真集、童話や物語などの本の読み方を教えるように、マンガやアニメについてもその見方や特性を教えなくてはならないし、そのことを通して適切な学習資料を適切な場面で活用するようになると思われる。
Với thư viện trường, cũng như dạy cách đọc sách tranh, sách ảnh, truyện cổ tích hay truyện kể, ta phải dạy cả cách xem và đặc tính của truyện tranh, phim hoạt hình; và qua đó, học sinh sẽ biết dùng đúng tài liệu học tập vào đúng tình huống.
ようになるN4
Diễn tả sự thay đổi dần dần đến một trạng thái hoặc khả năng mới, "trở nên (biết/có thể), dần dần…".
学校図書館としては、絵本や写真集、童話や物語などの本の読み方を教えるように、マンガやアニメについてもその見方や特性を教えなくてはならないし、そのことを通して適切な学習資料を適切な場面で活用するようになると思われる。
Với thư viện trường, cũng như dạy cách đọc sách tranh, sách ảnh, truyện cổ tích hay truyện kể, ta phải dạy cả cách xem và đặc tính của truyện tranh, phim hoạt hình; và qua đó, học sinh sẽ biết dùng đúng tài liệu học tập vào đúng tình huống.
にするN5
Quyết định chọn hoặc biến sự vật thành trạng thái nào đó, nghĩa 'chọn ~ / làm cho thành ~'.
気軽に手にしたマンガをきっかけに、知的好奇心が刺激されたりすることもあるだろう。
Cũng sẽ có lúc chỉ vì tiện tay cầm lên một cuốn truyện tranh mà trí tò mò được kích thích.
〜たり〜たりN5
Liệt kê một vài hành động tiêu biểu trong số nhiều việc, 'nào là… nào là…', 'khi thì… khi thì…'.
気軽に手にしたマンガをきっかけに、知的好奇心が刺激されたりすることもあるだろう。
Cũng sẽ có lúc chỉ vì tiện tay cầm lên một cuốn truyện tranh mà trí tò mò được kích thích.
だろうN5
Diễn tả sự phỏng đoán — 'chắc là', 'có lẽ', hoặc hỏi ý đồng tình 'phải không?'; thể thường だろう / lịch sự でしょう.
気軽に手にしたマンガをきっかけに、知的好奇心が刺激されたりすることもあるだろう。
Cũng sẽ có lúc chỉ vì tiện tay cầm lên một cuốn truyện tranh mà trí tò mò được kích thích.
がありますN52 lần trong bài
Diễn tả sự tồn tại hoặc sự sở hữu của vật vô tri, "có (đồ vật)".
まんがならではの魅力があることも確かだ。
Đúng là truyện tranh có sức hấp dẫn mà chỉ nó mới có.
〜たいN53 lần trong bài
Diễn tả mong muốn của người nói muốn làm việc gì đó — “muốn làm”.
魅力は堪能してほしいし、強みは学校図書館活性化に利用したい。
Tôi muốn các em được tận hưởng sức hấp dẫn ấy, và muốn tận dụng thế mạnh ấy để làm sống lại thư viện trường.
まだN5
Trạng từ diễn tả hành động/trạng thái vẫn còn tiếp diễn, hoặc (đi với phủ định) chưa xảy ra — "vẫn còn / chưa."
まだ人生の入り口ともいえる小学生。
Học sinh tiểu học, có thể nói vẫn còn ở cửa vào của cuộc đời.
〜ているN52 lần trong bài
Diễn tả một hành động đang diễn ra, hoặc trạng thái còn lại sau khi hành động đó đã xảy ra — “đang làm” hoặc “đang ở trong trạng thái đã làm”.
だから小学校でも(制約は多くても)選書のアンテナはマンガにもはっておいてほしいと、職を離れたいのも思っているのである。
Vì vậy, ngay cả khi đã rời khỏi nghề, tôi vẫn mong ở trường tiểu học (dù ràng buộc có nhiều) người ta cũng hướng cả ăng-ten chọn sách sang truyện tranh.
のでN52 lần trong bài
Nêu lý do hay nguyên nhân với sắc thái nhẹ nhàng, lịch sự — 'bởi vì / vì'.
だから小学校でも(制約は多くても)選書のアンテナはマンガにもはっておいてほしいと、職を離れたいのも思っているのである。
Vì vậy, ngay cả khi đã rời khỏi nghề, tôi vẫn mong ở trường tiểu học (dù ràng buộc có nhiều) người ta cũng hướng cả ăng-ten chọn sách sang truyện tranh.
なくてはならないN5
Diễn tả nghĩa vụ, thường là quy tắc hay điều tất yếu — 'phải làm'.
学校図書館としては、絵本や写真集、童話や物語などの本の読み方を教えるように、マンガやアニメについてもその見方や特性を教えなくてはならないし、そのことを通して適切な学習資料を適切な場面で活用するようになると思われる。
Với thư viện trường, cũng như dạy cách đọc sách tranh, sách ảnh, truyện cổ tích hay truyện kể, ta phải dạy cả cách xem và đặc tính của truyện tranh, phim hoạt hình; và qua đó, học sinh sẽ biết dùng đúng tài liệu học tập vào đúng tình huống.
だけN5
Trợ từ giới hạn, nghĩa 'chỉ / chỉ có' — giới hạn ở mức độ, số lượng hoặc đối tượng được nêu.
学校図書館の担当者は、図書購入に際して、直接学習に役立つ図書だけを購入するのでなく、長い目で見て子どもたちの学習や人格形成に役立つ図書も購入するゆとりを持つことが大切である。
Điều quan trọng là người phụ trách thư viện trường, khi mua sách, đừng chỉ mua những cuốn có ích trực tiếp cho việc học, mà phải có sự thư thái để mua cả những cuốn nhìn về lâu dài sẽ có ích cho việc học và cho sự hình thành nhân cách của trẻ.
Bình luận