たとえば、あなたが会社の中で企画部門に属し、①目標値を設定する仕事を与えられたとする。ここでは達成不可能な目標を設定したところで意味がないとされるから、外部環境や内部の状況を含め、諸々の要素を検討することになるだろう。その上で現状から考えて、達成可能かつできる限り高い目標を探ることになる。
このとき、あなたが今後変わりうる外部環境を完璧に予想し、会社内部のすべてを完全に把握している存在であれば、目標を設定する仕事はこの上なく素晴らしいものだ。社員全員がこれに向かって全力を出せばそれでいいことになる。
しかし、実際にはそんなことはありえない。外部環境は予想もつかない方向に変わりうるし、社内では、上からの目が届かないところでアイデアを隠し持った人が必ずいる。固定化した目標は、不確定要素にまったく対応できないのである。しかも、こうした事前に予想ができない要素にこそ、大きなビジネスチャンスが転がっている。
だから目標を設定するならば、変化に対応する中で、各人の創意工夫の果てにやっと達成されるようなものでなければならない。しかし、事前にこれらをすべて盛り込むことはできるはずもないから、何となく納得感のありそうな落とし所(注1)を探すことになる。大人はこの落とし所という言葉が大好きなのだが、こんなものに意味があるはずもないのだ。これではすべての可能性を引き出すことができないのである。これは個人としても同じことである。(中略)
試合直後の力士にインタビューをすれば、「明日の一戦をまた頑張るだけ」と答えが返ってくるだろう。ゴルフツアーの最終日を明日に控えたプロ選手でも、翌日のスコア目標などは口にしない。そんなことを考え始めれば、プレイが崩れ始めることを知っているからだ。
それにもかかわらず、なぜかビジネスになると、途端に誰もが最終ゴールを決めようとする。スポーツよりも遥かに不確定な要素が多いにもかかわらず、目標によって自分たちを縛りつけようとするのである。これにはかなり②違和感を覚える。
どんなことでも、周囲の状況はどんどん変わることが当たり前である。それにもかかわらず、自分だけ変わらないのはおかしい。過去に立てた目標によって自分を窮屈な存在にしてはいけないのである。もしどうしても目標を立てたいのであれば、ほとんど実現不可能なくらいの大きな目標を持つべきだろう。しかし、これ自体はその達成方法を考えるのに役には立たない。自分が持つ可能性を大事にしたいのであれば、目の前のことだけに没入(注2)し、何かしらの(注3)変化を察知するにつけ、次のベストを探すというスタンスを保持することが重要である。
(成毛眞『大人げない大人になれ!』による)
(注1)落とし所:妥協点
(注2)没入:ここでは、集中する
(注3)何かしらの:何らかの
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Chẳng hạn, giả sử bạn thuộc bộ phận lập kế hoạch trong một công ty và được giao công việc ① đặt ra các chỉ tiêu mục tiêu. Ở đây, đặt ra một mục tiêu không thể đạt được bị coi là vô nghĩa, nên có lẽ bạn sẽ phải xem xét nhiều yếu tố, bao gồm cả môi trường bên ngoài lẫn tình hình nội bộ. Sau đó, dựa trên tình hình hiện tại, bạn sẽ tìm một mục tiêu vừa có thể đạt được vừa cao nhất có thể.
Lúc này, nếu bạn là một người có thể dự đoán hoàn hảo môi trường bên ngoài có thể thay đổi trong tương lai và nắm bắt hoàn toàn mọi thứ bên trong công ty, thì công việc đặt mục tiêu sẽ là một công việc tuyệt vời không gì sánh được. Khi ấy chỉ cần toàn bộ nhân viên dốc hết sức hướng tới mục tiêu đó là được.
Nhưng trên thực tế, điều như vậy không thể xảy ra. Môi trường bên ngoài có thể thay đổi theo những hướng hoàn toàn không lường trước được, còn trong công ty chắc chắn sẽ có những người âm thầm nắm giữ ý tưởng ở những nơi mà cấp trên không thể quan sát tới. Một mục tiêu bị cố định hoàn toàn không thể ứng phó với các yếu tố bất định. Hơn nữa, chính trong những yếu tố không thể dự đoán trước ấy lại tiềm ẩn những cơ hội kinh doanh lớn.
Vì thế, nếu đặt mục tiêu, đó phải là một mục tiêu chỉ có thể đạt được sau khi mỗi người vận dụng hết khả năng sáng tạo và ứng biến trong quá trình thích nghi với những thay đổi. Tuy nhiên, không thể nào đưa trước tất cả những yếu tố ấy vào mục tiêu, nên cuối cùng người ta sẽ tìm một điểm dung hòa nào đó có vẻ tương đối thuyết phục.(注1) Người lớn rất thích cụm từ “điểm dung hòa” này, nhưng một thứ như thế thì làm gì có ý nghĩa. Làm như vậy sẽ không thể phát huy được mọi khả năng. Điều này cũng đúng đối với từng cá nhân. (Lược)
Nếu phỏng vấn một đô vật sumo ngay sau trận đấu, có lẽ câu trả lời sẽ là: “Ngày mai tôi chỉ tiếp tục cố gắng hết sức trong trận kế tiếp thôi.” Ngay cả một vận động viên chuyên nghiệp trước ngày cuối của một giải golf cũng sẽ không nói ra mục tiêu điểm số cho ngày hôm sau. Bởi họ biết rằng nếu bắt đầu nghĩ đến những điều như thế, lối chơi của mình sẽ bắt đầu rối loạn.
Thế nhưng, không hiểu vì sao cứ chuyển sang kinh doanh là đột nhiên ai cũng muốn ấn định một đích đến cuối cùng. Mặc dù kinh doanh có nhiều yếu tố bất định hơn thể thao rất nhiều, người ta vẫn cố trói buộc chính mình bằng các mục tiêu. Tôi cảm thấy ② khá khó chấp nhận điều này.
Dù là chuyện gì, việc hoàn cảnh xung quanh liên tục thay đổi vốn là điều đương nhiên. Vậy mà chỉ riêng bản thân mình không thay đổi thì thật kỳ lạ. Không nên để những mục tiêu đặt ra trong quá khứ biến mình thành một con người bị gò bó. Nếu nhất định muốn đặt mục tiêu, có lẽ nên có một mục tiêu lớn đến mức gần như không thể thực hiện nổi. Tuy nhiên, bản thân mục tiêu ấy không giúp ích gì cho việc nghĩ ra cách đạt được nó. Nếu muốn trân trọng những khả năng mình có, điều quan trọng là duy trì thái độ chỉ tập trung hoàn toàn vào việc trước mắt và, mỗi khi nhận thấy một thay đổi nào đó, lại tìm ra phương án tốt nhất tiếp theo.(注2)(注3)
(Naruke Makoto, “Hãy trở thành một người lớn không ra dáng người lớn!” dựa theo)
(Chú thích 1) 落とし所: điểm thỏa hiệp
(Chú thích 2) 没入: ở đây có nghĩa là tập trung
(Chú thích 3) 何かしらの: một điều gì đó, một dạng nào đó
Bình luận