よく知っている人を相手に自己を語るのは簡単だが、お互いによく知らない相手に自己を語るというのは非常に難しい。
よく知っている相手との間に共通の文脈ができあがっているので、その文脈にふさわしい自分を提示していけばよいから、ほぼ自動化した形で自己を語ることができる。たとえば、相手がこちらのことを勇ましい豪傑(注1)とみなしているなら、自分の中の武勇伝(注2)的なエピソードを中心に語ることになるだろうし、相手がこちらのことを温厚な紳士とみなしているなら、自分の中のおだやかな部分を中心に語ることになるだろう。相手との文脈によって語り分けるからといって、けっしてだましているわけではない。どちらも嘘ではないのだ。
困るのは、よく知らない人が相手である場合だ。共通の文脈ができあがっていないため、どのような自分を語り出していけばよいのかがわからない。逆に言えば、共通の文脈による制約がないぶん、どんな自分でも自由に演出し、語り出していくことができる。だからこそ、迷い、悩んでしまうのだ。こうした事情からわかるのは、僕たちは自分のことをいろんなふうに語ることができるということだ。
(中略)
自分の姿がおぼろげ(注3)にしか見えないうちから、まずは語ることを始めなければならない。語ることによって、自分の姿が語りの方向につくられていく。
(榎木博明『(ほんとうの自分)のつくり方----自己物語の心理学』による)
(注1)豪傑:勇気のある、強い人
(注2)武勇伝的な:ここでは、勇ましい
(注3)おぼろげに:ぼんやりと
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Nói về bản thân với người mình quen rõ thì dễ, nhưng nói về bản thân với một người mà hai bên không hiểu rõ nhau thì vô cùng khó.
Bởi giữa ta và người quen biết rõ đã hình thành một bối cảnh chung, nên ta chỉ cần thể hiện một phiên bản của mình phù hợp với bối cảnh đó; vì thế, việc nói về bản thân gần như có thể diễn ra một cách tự động. Chẳng hạn, nếu đối phương xem ta là một người hào kiệt dũng mãnh, có lẽ ta sẽ chủ yếu kể những câu chuyện về các chiến tích quả cảm của mình; còn nếu họ xem ta là một quý ông ôn hòa, ta có lẽ sẽ chủ yếu nói về những phương diện điềm đạm trong con người mình.(注1)(注2) Việc kể về mình theo những cách khác nhau tùy vào bối cảnh với đối phương hoàn toàn không có nghĩa là ta đang lừa dối họ. Cả hai đều không phải là giả dối.
Điều khó xử là khi đối phương là người mình không quen rõ. Vì chưa có một bối cảnh chung được hình thành, ta không biết nên bắt đầu kể về phiên bản nào của mình. Nói ngược lại, chính vì không bị ràng buộc bởi một bối cảnh chung, ta có thể tự do xây dựng và kể ra bất cứ phiên bản nào của bản thân. Chính vì vậy mà ta mới phân vân và khổ tâm. Điều có thể hiểu được từ tình huống này là chúng ta có thể kể về bản thân theo rất nhiều cách khác nhau.
(Lược)
Ngay từ khi hình ảnh về bản thân vẫn còn mơ hồ, trước hết ta đã phải bắt đầu kể về mình.(注3) Chính qua việc kể, hình ảnh của bản thân dần được tạo nên theo hướng của câu chuyện ấy.
(Theo Enoki Hiroaki, “Cách tạo nên ‘con người thật của mình’ — Tâm lý học về câu chuyện bản thân”)
(Chú thích 1) 豪傑: người dũng cảm, mạnh mẽ
(Chú thích 2) 武勇伝的な: ở đây là dũng mãnh, quả cảm
(Chú thích 3) おぼろげに: một cách mơ hồ
Bình luận