Bản dịch câu ví dụ do AI thực hiện.
限りN2
Nêu giới hạn hoặc phạm vi mà điều gì đó còn đúng — 'chừng nào còn,' 'trong phạm vi,' 'hết mức.'
だから何ごとも、実際に経験しない限り、新しい能力は身につかない。
Vì vậy, trong bất cứ việc gì, nếu không thực sự trải nghiệm thì không thể có được năng lực mới.
さらにN22 lần trong bài
Bổ sung thêm một điểm nữa hoặc mức độ cao hơn — 'hơn nữa', 'thêm vào đó'.
そして全力投球でそれと対決し、克服してさらに自信の持てる範囲を広げ、さらに未経験の課題に取り組むという成長循環に入っていく。
Rồi họ dốc toàn lực đối mặt với chúng, vượt qua chúng, tiếp tục mở rộng phạm vi những việc mình có thể tự tin làm, và lại tiếp tục đương đầu với những nhiệm vụ chưa từng trải qua, từ đó bước vào một vòng tuần hoàn trưởng thành như vậy.
いきなりN2
Trạng từ chỉ việc xảy ra đột ngột, không báo trước — 'đột nhiên; bất thình lình'.
このようなタイプには、未経験の仕事をいきなり与えるのではなく、十分に情報を与え全体像をつかませた上で、新しい仕事に取り組ませることが効果的だ。
Với kiểu người như vậy, thay vì đột ngột giao một công việc chưa từng làm, sẽ hiệu quả hơn nếu cung cấp đầy đủ thông tin, giúp họ nắm được bức tranh tổng thể rồi mới để họ bắt tay vào công việc mới.
というのはN3
Nêu định nghĩa hoặc giải thích về chủ đề vừa nhắc — 'cái gọi là…' / 'nói … nghĩa là…'.
今持っている能力というのはすべて、過去において未経験の仕事に取り組んだ結果、身についたものだ。
Tất cả những năng lực hiện có đều là những thứ ta có được nhờ từng bắt tay vào những công việc mà trước đó mình chưa có kinh nghiệm.
において/におけるN3
Đánh dấu địa điểm, thời gian hay lĩnh vực một cách trang trọng, 'ở / trong / về lĩnh vực'.
今持っている能力というのはすべて、過去において未経験の仕事に取り組んだ結果、身についたものだ。
Tất cả những năng lực hiện có đều là những thứ ta có được nhờ từng bắt tay vào những công việc mà trước đó mình chưa có kinh nghiệm.
ついN3
Diễn tả hành động làm một cách vô thức, không chủ ý, tương đương "lỡ / trót / không kìm được mà".
今持っている能力というのはすべて、過去において未経験の仕事に取り組んだ結果、身についたものだ。
Tất cả những năng lực hiện có đều là những thứ ta có được nhờ từng bắt tay vào những công việc mà trước đó mình chưa có kinh nghiệm.
たものだN3
hồi tưởng một thói quen trong quá khứ với vẻ hoài niệm, 'hồi xưa (thường) hay ~'.
今持っている能力というのはすべて、過去において未経験の仕事に取り組んだ結果、身についたものだ。
Tất cả những năng lực hiện có đều là những thứ ta có được nhờ từng bắt tay vào những công việc mà trước đó mình chưa có kinh nghiệm.
に対してN3
Đánh dấu đối tượng mà hành động hướng tới, hoặc nêu sự tương phản giữa hai điều, 'đối với / trái lại'.
したがって、部下や後輩に対しては常に、今までの仕事をだいたいこなせるようになったなと思ったら、すかさず彼にとっては未経験の仕事を与え、それをやりとげるようバックアップをする必要がある。
Do đó, với cấp dưới hay đàn em, cứ khi nào thấy họ đã có thể xử lý tương đối ổn công việc hiện tại, ta cần lập tức giao cho họ một công việc mà họ chưa từng trải qua và hỗ trợ để họ hoàn thành nó.
にとってN3
Nêu chủ thể mà xét từ góc nhìn hay lập trường của họ điều gì đó được đánh giá; 'đối với'.
したがって、部下や後輩に対しては常に、今までの仕事をだいたいこなせるようになったなと思ったら、すかさず彼にとっては未経験の仕事を与え、それをやりとげるようバックアップをする必要がある。
Do đó, với cấp dưới hay đàn em, cứ khi nào thấy họ đã có thể xử lý tương đối ổn công việc hiện tại, ta cần lập tức giao cho họ một công việc mà họ chưa từng trải qua và hỗ trợ để họ hoàn thành nó.
によって/によるN32 lần trong bài
Chỉ phương tiện, nguyên nhân, tác nhân trong câu bị động, hoặc yếu tố quyết định; 'bằng', 'do', 'tùy theo'.
ほめることによって本人も“おれもやれるな”と自信がつき、次はこちらから未経験の仕事を与えなくても、自分で新しい問題を買って出るようになる。
Nhờ được khen, bản thân người đó cũng có thêm tự tin rằng “Mình cũng làm được đấy chứ”, rồi dần dần, ngay cả khi ta không giao công việc chưa từng trải qua nữa, họ cũng sẽ tự nguyện đứng ra nhận những vấn đề mới.
というN34 lần trong bài
Kết hợp trợ từ trích dẫn と với 'nói', dùng để nêu tên, định nghĩa hoặc nội dung được nhắc đến — 'gọi là', 'được gọi là', 'rằng'.
そして全力投球でそれと対決し、克服してさらに自信の持てる範囲を広げ、さらに未経験の課題に取り組むという成長循環に入っていく。
Rồi họ dốc toàn lực đối mặt với chúng, vượt qua chúng, tiếp tục mở rộng phạm vi những việc mình có thể tự tin làm, và lại tiếp tục đương đầu với những nhiệm vụ chưa từng trải qua, từ đó bước vào một vòng tuần hoàn trưởng thành như vậy.
上でN32 lần trong bài
Hoàn tất một việc làm cơ sở cho việc tiếp theo, hoặc làm gì trong quá trình một hoạt động — 'sau khi / trong việc'.
これまでは、まずはとにかく経験させ、その過程で試行錯誤しながら進歩していくのがよいと考えられてきたが、最近では事前に情報をインプットした上で経験をしたいというタイプが多い。
Trước đây, người ta cho rằng trước hết cứ để họ trải nghiệm, rồi trong quá trình đó tiến bộ bằng cách thử và sai là tốt; nhưng gần đây có nhiều người thuộc kiểu muốn được cung cấp thông tin trước rồi mới trải nghiệm.
的(てき)N3
Hậu tố biến danh từ thành tính từ, nghĩa "mang tính / thuộc về / có tính chất" (như 一般的, 科学的).
このようなタイプには、未経験の仕事をいきなり与えるのではなく、十分に情報を与え全体像をつかませた上で、新しい仕事に取り組ませることが効果的だ。
Với kiểu người như vậy, thay vì đột ngột giao một công việc chưa từng làm, sẽ hiệu quả hơn nếu cung cấp đầy đủ thông tin, giúp họ nắm được bức tranh tổng thể rồi mới để họ bắt tay vào công việc mới.
だけでN4
'Chỉ với / chỉ cần' — chỉ một điều kiện nhỏ thôi cũng đủ để dẫn tới kết quả.
会社の仕事は学校と違い、知識だけでは役に立たず、実際の判断や行動が問題である。
Công việc ở công ty khác với việc học ở trường: chỉ có kiến thức thì chưa đủ hữu ích, mà điều quan trọng là khả năng phán đoán và hành động trong thực tế.
ようになるN43 lần trong bài
Diễn tả sự thay đổi dần dần đến một trạng thái hoặc khả năng mới, "trở nên (biết/có thể), dần dần…".
したがって、部下や後輩に対しては常に、今までの仕事をだいたいこなせるようになったなと思ったら、すかさず彼にとっては未経験の仕事を与え、それをやりとげるようバックアップをする必要がある。
Do đó, với cấp dưới hay đàn em, cứ khi nào thấy họ đã có thể xử lý tương đối ổn công việc hiện tại, ta cần lập tức giao cho họ một công việc mà họ chưa từng trải qua và hỗ trợ để họ hoàn thành nó.
と思う(とおもう)N4
Trợ từ trích dẫn cộng 'nghĩ', nêu ý kiến hoặc phỏng đoán của người nói — 'tôi nghĩ rằng', 'tôi cho là'.
したがって、部下や後輩に対しては常に、今までの仕事をだいたいこなせるようになったなと思ったら、すかさず彼にとっては未経験の仕事を与え、それをやりとげるようバックアップをする必要がある。
Do đó, với cấp dưới hay đàn em, cứ khi nào thấy họ đã có thể xử lý tương đối ổn công việc hiện tại, ta cần lập tức giao cho họ một công việc mà họ chưa từng trải qua và hỗ trợ để họ hoàn thành nó.
たらN42 lần trong bài
Đuôi điều kiện/thời gian gắn sau thể quá khứ, diễn tả 'nếu / khi mà / hễ ... thì' — làm xong việc trước rồi việc sau xảy ra.
したがって、部下や後輩に対しては常に、今までの仕事をだいたいこなせるようになったなと思ったら、すかさず彼にとっては未経験の仕事を与え、それをやりとげるようバックアップをする必要がある。
Do đó, với cấp dưới hay đàn em, cứ khi nào thấy họ đã có thể xử lý tương đối ổn công việc hiện tại, ta cần lập tức giao cho họ một công việc mà họ chưa từng trải qua và hỗ trợ để họ hoàn thành nó.
必要がある(ひつようがある)N4
Diễn đạt rằng cần phải làm việc gì đó — 'cần phải, có nhu cầu'.
したがって、部下や後輩に対しては常に、今までの仕事をだいたいこなせるようになったなと思ったら、すかさず彼にとっては未経験の仕事を与え、それをやりとげるようバックアップをする必要がある。
Do đó, với cấp dưới hay đàn em, cứ khi nào thấy họ đã có thể xử lý tương đối ổn công việc hiện tại, ta cần lập tức giao cho họ một công việc mà họ chưa từng trải qua và hỗ trợ để họ hoàn thành nó.
てもN4
Diễn tả nhượng bộ — 'dù cho / cho dù …'; kết quả ở vế chính vẫn không thay đổi.
ほめることによって本人も“おれもやれるな”と自信がつき、次はこちらから未経験の仕事を与えなくても、自分で新しい問題を買って出るようになる。
Nhờ được khen, bản thân người đó cũng có thêm tự tin rằng “Mình cũng làm được đấy chứ”, rồi dần dần, ngay cả khi ta không giao công việc chưa từng trải qua nữa, họ cũng sẽ tự nguyện đứng ra nhận những vấn đề mới.
〜ていくN43 lần trong bài
Diễn tả hành động tiếp diễn dần về sau, hoặc làm gì đó rồi đi — 'tiếp tục (làm)', '(làm) rồi đi'.
そして全力投球でそれと対決し、克服してさらに自信の持てる範囲を広げ、さらに未経験の課題に取り組むという成長循環に入っていく。
Rồi họ dốc toàn lực đối mặt với chúng, vượt qua chúng, tiếp tục mở rộng phạm vi những việc mình có thể tự tin làm, và lại tiếp tục đương đầu với những nhiệm vụ chưa từng trải qua, từ đó bước vào một vòng tuần hoàn trưởng thành như vậy.
ながらN4
Gắn vào thân động từ để diễn tả hai hành động của cùng một chủ thể xảy ra đồng thời — 'vừa… vừa… / trong khi'.
これまでは、まずはとにかく経験させ、その過程で試行錯誤しながら進歩していくのがよいと考えられてきたが、最近では事前に情報をインプットした上で経験をしたいというタイプが多い。
Trước đây, người ta cho rằng trước hết cứ để họ trải nghiệm, rồi trong quá trình đó tiến bộ bằng cách thử và sai là tốt; nhưng gần đây có nhiều người thuộc kiểu muốn được cung cấp thông tin trước rồi mới trải nghiệm.
〜てくるN4
Thể て của động từ cộng với 来る, diễn tả hành động hướng về phía người nói hoặc một trạng thái dần xuất hiện — 'dần trở nên...', '... đến/lại'.
これまでは、まずはとにかく経験させ、その過程で試行錯誤しながら進歩していくのがよいと考えられてきたが、最近では事前に情報をインプットした上で経験をしたいというタイプが多い。
Trước đây, người ta cho rằng trước hết cứ để họ trải nghiệm, rồi trong quá trình đó tiến bộ bằng cách thử và sai là tốt; nhưng gần đây có nhiều người thuộc kiểu muốn được cung cấp thông tin trước rồi mới trải nghiệm.
ようだN4
Diễn tả suy đoán hoặc sự giống nhau dựa trên quan sát, "dường như, trông có vẻ như".
このようなタイプには、未経験の仕事をいきなり与えるのではなく、十分に情報を与え全体像をつかませた上で、新しい仕事に取り組ませることが効果的だ。
Với kiểu người như vậy, thay vì đột ngột giao một công việc chưa từng làm, sẽ hiệu quả hơn nếu cung cấp đầy đủ thông tin, giúp họ nắm được bức tranh tổng thể rồi mới để họ bắt tay vào công việc mới.
〜ているN5
Diễn tả một hành động đang diễn ra, hoặc trạng thái còn lại sau khi hành động đó đã xảy ra — “đang làm” hoặc “đang ở trong trạng thái đã làm”.
今持っている能力というのはすべて、過去において未経験の仕事に取り組んだ結果、身についたものだ。
Tất cả những năng lực hiện có đều là những thứ ta có được nhờ từng bắt tay vào những công việc mà trước đó mình chưa có kinh nghiệm.
までN52 lần trong bài
Trợ từ đánh dấu giới hạn về không gian, thời gian hay mức độ của hành động — "đến / cho đến."
したがって、部下や後輩に対しては常に、今までの仕事をだいたいこなせるようになったなと思ったら、すかさず彼にとっては未経験の仕事を与え、それをやりとげるようバックアップをする必要がある。
Do đó, với cấp dưới hay đàn em, cứ khi nào thấy họ đã có thể xử lý tương đối ổn công việc hiện tại, ta cần lập tức giao cho họ một công việc mà họ chưa từng trải qua và hỗ trợ để họ hoàn thành nó.
そしてN52 lần trong bài
Liên từ nối các mệnh đề theo trình tự, 'và / rồi'.
そして何とか問題を克服したら、必ずほめる。
Và khi họ bằng cách nào đó vượt qua được vấn đề, nhất định phải khen ngợi.
〜たいN5
Diễn tả mong muốn của người nói muốn làm việc gì đó — “muốn làm”.
これまでは、まずはとにかく経験させ、その過程で試行錯誤しながら進歩していくのがよいと考えられてきたが、最近では事前に情報をインプットした上で経験をしたいというタイプが多い。
Trước đây, người ta cho rằng trước hết cứ để họ trải nghiệm, rồi trong quá trình đó tiến bộ bằng cách thử và sai là tốt; nhưng gần đây có nhiều người thuộc kiểu muốn được cung cấp thông tin trước rồi mới trải nghiệm.
のでN5
Nêu lý do hay nguyên nhân với sắc thái nhẹ nhàng, lịch sự — 'bởi vì / vì'.
このようなタイプには、未経験の仕事をいきなり与えるのではなく、十分に情報を与え全体像をつかませた上で、新しい仕事に取り組ませることが効果的だ。
Với kiểu người như vậy, thay vì đột ngột giao một công việc chưa từng làm, sẽ hiệu quả hơn nếu cung cấp đầy đủ thông tin, giúp họ nắm được bức tranh tổng thể rồi mới để họ bắt tay vào công việc mới.
だろうN5
Diễn tả sự phỏng đoán — 'chắc là', 'có lẽ', hoặc hỏi ý đồng tình 'phải không?'; thể thường だろう / lịch sự でしょう.
最近の部下は現状維持でいいと考える人が多いという批判が聞かれるが、彼らの行動のスタイルに合わせて経験を積ませていくことによって視野が広がり、自ら新しいことに取り組もうという姿勢を持つようになるだろう。
Người ta thường phê phán rằng nhiều cấp dưới ngày nay chỉ muốn duy trì hiện trạng, nhưng nếu cho họ tích lũy kinh nghiệm theo phong cách hành động của chính họ, tầm nhìn của họ sẽ được mở rộng và họ có lẽ sẽ hình thành thái độ chủ động thử sức với những điều mới.
Bình luận