(前略)この変化の激しい現代日本社会において、①大人が子どもに伝えるべきものとは、何なのだろうか。
端的に(注1)言えば、それは、「およそどのような社会に放り出されても生き抜いていける力」であろう。とはいえ、現代は原始時代ではないのだから、「生きる力」は単純な生物学的な生命力だけを意味するわけではない。もちろんこの単純な生命力はあらゆる活動の基本となるものであるから、これを活性化させる意義は大きい。それを前提とした上で、現代社会における「生きる力」とは、具体的にはどのようなものなのだろうな。
私が考えるに、この「生きる力」とは、「上達の普遍的な論理」を経験を通して〈技化〉しているということである。どのような社会にも仕事はある。たとえ自分が知らない仕事であっても、仕事の上達の筋道(注2)を自分で見出す(注3)ことができる普遍的な力をもし持っていれば、勇気を持って新しい領域の仕事にチヤレンジしていくことができる。
このように言うと一見抽象的なようだが、周りを見渡せばこれを技化している人間がいることに気づくのではないだろうか。私自身は、上達の論理の技化ができている人にこれまで何人も出会ってきた。その中で印象的であったのは、イラン人のビリさんという人である。(中略)
彼の言語の学習の仕方は、徹底的に自学自習主義であった。テレビやラジオから言葉を聞き取り、それをノートにとって反復して(注4)覚えたり、積極的に日本人と話すことによって実践的に会話力を鍛えていた。向学心にあふれ、分からない日本語があるとどういう意味なのかとすぐに聞いてきた。彼は、当時流行っていたブレイクダンスをやって見せてくれた。「どこで習ったのか」と開いたが、②彼は少し驚いたように、「どこでも習っていない。うまい人がやっているのを見て、それを何度もまねて、自分で練習して覚えた」と答えた。(中略)
イラン人が皆、このような生き抜く力を持っているわけでは、必ずしもない。来日三ヶ月のピリさんに頼っている同郷の友人も、かなりいたようだ。ピリさんは何をやるに際しても、自分は上達するという確信を持っているようであった。特定の事柄についてではなく、上達一般に自信をもっていた。うまい人のやることをよく見て「技をまねて盗む」ということが、上達の大原則にすえられていた。
うまい人のやることをよく見て、その技をまねて盗む。これが、上達の大原則である。こんなことは当然だと思う人が多いかもしれない。しかし、それを強い確信を持つて自分の実践の中心に置くことができているかどうか。③それが勝負の分かれ目なのである。
(斎藤孝『「できる人」はどこがちがうのか』ちくま新書による)
(注1)端的に:要点をわかりやすく
(注2)筋道:物事を行うときの正しい順序や論理
(注3)見出す:見つける
(注4)反復して:繰り返して
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
(Lược phần đầu) Trong xã hội Nhật Bản hiện đại biến đổi dữ dội này, ①thứ mà người lớn cần truyền lại cho trẻ em rốt cuộc là gì?
Nói gọn lại, đó hẳn là "năng lực sống sót được dù bị ném vào bất kỳ xã hội nào".(注1) Dẫu vậy, thời nay không phải thời nguyên thuỷ, nên "năng lực sống" không chỉ có nghĩa là sức sống sinh học đơn thuần. Tất nhiên sức sống đơn thuần ấy là nền tảng của mọi hoạt động, nên việc làm nó sống động lên có ý nghĩa rất lớn. Trên tiền đề ấy, "năng lực sống" trong xã hội hiện đại cụ thể là thứ như thế nào?
Theo tôi, "năng lực sống" ấy là việc, qua trải nghiệm, biến "logic phổ quát của sự tiến bộ" thành kỹ năng của chính mình. Xã hội nào cũng có công việc. Dù là công việc mình chưa biết, nếu có được cái năng lực phổ quát tự tìm ra con đường tiến bộ trong công việc thì ta có thể mạnh dạn thử sức với những lĩnh vực mới.(注2)(注3)
Nói vậy thoạt nghe có vẻ trừu tượng, nhưng nhìn quanh mình hẳn ta sẽ nhận ra có những người đã biến điều đó thành kỹ năng. Bản thân tôi từ trước tới nay đã gặp không ít người biến được logic của sự tiến bộ thành kỹ năng như thế. Trong số đó, người để lại ấn tượng là Piri-san, một người Iran. (Lược một đoạn)
Cách học tiếng của anh ấy triệt để theo lối tự học. Anh nghe lấy từ ngữ từ tivi và radio, ghi vào sổ rồi lặp đi lặp lại cho thuộc, lại chủ động nói chuyện với người Nhật để rèn khả năng hội thoại một cách thực tế.(注4) Anh tràn đầy tinh thần ham học, hễ gặp tiếng Nhật không hiểu là hỏi ngay xem nghĩa là gì. Anh còn nhảy breakdance — thứ đang thịnh hành hồi ấy — cho tôi xem. Tôi hỏi "học ở đâu vậy", thì ②anh hơi ngạc nhiên, đáp: "Chẳng học ở đâu cả. Tôi nhìn người giỏi nhảy, bắt chước đi bắt chước lại, tự tập rồi thuộc." (Lược một đoạn)
Không phải người Iran nào cũng có sức sống sót như vậy. Có vẻ khá nhiều bạn đồng hương phải dựa vào Piri-san, người mới sang Nhật ba tháng. Làm gì Piri-san cũng có vẻ mang một niềm tin chắc rằng mình sẽ giỏi lên. Không phải tự tin về một việc cụ thể nào, mà tự tin vào chuyện tiến bộ nói chung. Nguyên tắc lớn của sự tiến bộ, với anh, được đặt ở chỗ: nhìn kỹ người giỏi làm rồi "bắt chước mà học lỏm lấy kỹ thuật".
Nhìn kỹ người giỏi làm, bắt chước mà học lỏm lấy kỹ thuật ấy. Đó là nguyên tắc lớn của sự tiến bộ. Có lẽ nhiều người cho rằng chuyện này là đương nhiên. Nhưng có đặt được nó vào trung tâm việc thực hành của mình với một niềm tin mạnh mẽ hay không lại là chuyện khác. ③Đó mới chính là chỗ phân định thắng bại.
(Theo Saitou Takashi, "'Dekiru Hito' wa Doko ga Chigau no ka", Chikuma Shinsho)
(Chú 1)tanteki ni: nêu ý chính một cách dễ hiểu
(Chú 2)sujimichi: trình tự hay logic đúng đắn khi làm một việc
(Chú 3)miidasu: tìm ra
(Chú 4)hanpuku shite: lặp đi lặp lại
Bình luận