「フランス料理」という通常のカタカナ表記では特別の語感(注1)は生じないが、漢字で「佛蘭西料理」と書くと、漢字の重々しい雰囲気で高級そうな感じになる。店の看板が「佛蘭西料理」となっていると、値段が心配になって店の前で財布の中身を調べたくなるような高級感が漂う。あえてその表記を使った店主の気概(注2)も感じられるような気がする。「カレーライス」でも「カレー」でもなく、特に「力リー」という表記を打ち出した看板にも、どこにでもあるカレーとは違う本場の味を主張している雰囲気があり、客のほうも店主の自負(注3)を感じるかもしれない。
東京にイタリア料理のピッツァの店が登場した昭和三十年代中ごろには、まだ「ビザ」という語はなく、「ピッツァ」という用語は単に珍しい食べ物をさす外来語であるという以外に、特別な語感は働かなかった。が、その後、その料理が広まり、特にアメリカ型の宅配ピザ(注4)がはやりだしてからは、日本中で「ピザ」という語が一般的になり、今では「ピッツァ」と呼ぶ人はめったに見かけない。そういう時代になった今、あえて「(A)」という本場イタリアのことばを看板に掲げる店を見ると、そんじょそこら(注5)の(B)とは違うとする職人の自負を感じる。その語を特に選んで使う客のほうにも、ある種のこだわりがあるのだろう。ことばは情報とともに、そういう自負やこだわりをも相手に送り届ける。
(注1)語感:その言葉から受ける感じ、印象、ニュアンス
(注2)気概:強い意志
(注3)自負:自分の才能や知識、業績などに自信と誇りを持つこと
(注4)宅配ピザ:家まで配達されるピザ、そのようなサービス
(注5)そんじよそこら:(「どこにでもある」という気持ちをこめて)どこかその辺
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Khi viết “ẩm thực Pháp” bằng cách ghi katakana thông thường là 「フランス料理」 thì không tạo ra sắc thái đặc biệt nào, nhưng nếu viết bằng Hán tự thành 「佛蘭西料理」, vẻ nặng nề, trang trọng của Hán tự khiến nó có cảm giác cao cấp.(注1) Nếu biển hiệu của một nhà hàng ghi 「佛蘭西料理」, nó toát ra vẻ sang trọng đến mức người ta lo về giá cả và muốn đứng trước cửa kiểm tra xem trong ví còn bao nhiêu tiền. Người ta dường như cũng cảm nhận được khí phách của chủ quán khi cố ý lựa chọn cách viết đó.(注2) Tương tự, một biển hiệu cố tình dùng cách viết 「カリー」 thay vì 「カレーライス」 hay 「カレー」 cũng tạo cảm giác rằng quán đang khẳng định hương vị chính gốc khác với món cà ri có ở khắp nơi, và khách hàng có lẽ cũng cảm nhận được niềm tự hào của chủ quán.(注3)
Vào khoảng giữa những năm 30 thời Showa, khi các cửa hàng bán món pizza của Ý bắt đầu xuất hiện ở Tokyo, từ 「ピザ」 vẫn chưa tồn tại phổ biến, còn từ 「ピッツァ」 ngoài việc là một từ ngoại lai chỉ một món ăn lạ thì chưa mang sắc thái đặc biệt nào. Tuy nhiên, về sau món ăn này trở nên phổ biến, đặc biệt sau khi kiểu pizza giao tận nhà của Mỹ thịnh hành, từ 「ピザ」 trở nên thông dụng trên khắp Nhật Bản, và ngày nay hầu như chẳng còn thấy ai gọi là 「ピッツァ」.(注4) Trong thời đại như vậy, khi thấy một cửa hàng vẫn cố ý treo trên biển hiệu từ (A) của chính nước Ý, người ta cảm nhận được niềm tự hào nghề nghiệp rằng nơi này khác với những (B) bình thường có ở khắp nơi.(注5) Có lẽ những khách hàng đặc biệt lựa chọn và sử dụng từ đó cũng có một sự cầu kỳ riêng. Cùng với thông tin, ngôn từ còn truyền đến người nghe cả niềm tự hào và sự cầu kỳ như vậy.
(Chú thích 1) Sắc thái từ ngữ: cảm giác, ấn tượng, sắc thái nhận được từ một từ.
(Chú thích 2) Khí phách: ý chí mạnh mẽ.
(Chú thích 3) Tự hào: có sự tự tin và tự hào về tài năng, kiến thức, thành tích của bản thân, v.v.
(Chú thích 4) Pizza giao tận nhà: pizza được giao đến tận nhà, hoặc dịch vụ như vậy.
(Chú thích 5) Ở đâu đó quanh đây: mang hàm ý “có ở khắp nơi”, một nơi nào đó quanh đây.
Bình luận