もしくはN1
Liên từ trang trọng nối hai lựa chọn, 'hoặc'.
集団行動を経験したことがあるイヌ、もしくは、飼い主からイヌらしい教育を受けて順位制を感じることができるようになったイヌは、道でほかのイヌにすれ違い近づいたときには挨拶らしいことをします。
Những con chó từng có kinh nghiệm sinh hoạt theo đàn, hoặc được chủ dạy dỗ theo cách của loài chó để có thể cảm nhận được thứ bậc, khi đi ngoài đường gặp và tiến lại gần một con chó khác thì sẽ thực hiện những hành động giống như chào hỏi.
だの~だのN1
Trợ từ liệt kê lặp lại, nêu ví dụ kèm giọng than phiền, khó chịu ("nào là ~ nào là ~").
挨拶犬にとって子イヌであるというシグナルがなんなのかわかりませんが、とにかく子イヌと成犬とを区別したうえで挨拶のあるなしを判断しているようです。
Tôi không biết tín hiệu nào cho con chó biết chào hỏi biết rằng đối phương là chó con, nhưng dù sao thì có vẻ nó phân biệt chó con với chó trưởng thành rồi mới phán đoán việc có chào hỏi hay không.
ところがN32 lần trong bài
Liên từ đầu câu, dẫn ra kết quả trái với mong đợi — "thế nhưng; ai ngờ".
ところが、集団行動の経験もなく、家でも甘やかされて育ってイヌは。
Thế nhưng, những con chó chưa từng có kinh nghiệm sinh hoạt theo đàn và được nuông chiều khi lớn lên ở nhà thì…
ように見えるN3
Diễn tả việc gì đó trông có vẻ như thế nào đối với người quan sát — 'trông có vẻ…', 'nhìn như…'.
現代のヒト社会のように挨拶をしないように見えます。
Chúng có vẻ không chào hỏi, giống như trong xã hội loài người hiện đại.
に対してN3
Đánh dấu đối tượng mà hành động hướng tới, hoặc nêu sự tương phản giữa hai điều, 'đối với / trái lại'.
挨拶をするイヌが、ほかの挨拶なしのイヌに対して威嚇することが観察されます。
Người ta quan sát thấy những con chó biết chào hỏi có hành vi đe dọa những con chó khác không chào hỏi.
にとってN3
Nêu chủ thể mà xét từ góc nhìn hay lập trường của họ điều gì đó được đánh giá; 'đối với'.
挨拶犬にとって子イヌであるというシグナルがなんなのかわかりませんが、とにかく子イヌと成犬とを区別したうえで挨拶のあるなしを判断しているようです。
Tôi không biết tín hiệu nào cho con chó biết chào hỏi biết rằng đối phương là chó con, nhưng dù sao thì có vẻ nó phân biệt chó con với chó trưởng thành rồi mới phán đoán việc có chào hỏi hay không.
というN3
Kết hợp trợ từ trích dẫn と với 'nói', dùng để nêu tên, định nghĩa hoặc nội dung được nhắc đến — 'gọi là', 'được gọi là', 'rằng'.
挨拶犬にとって子イヌであるというシグナルがなんなのかわかりませんが、とにかく子イヌと成犬とを区別したうえで挨拶のあるなしを判断しているようです。
Tôi không biết tín hiệu nào cho con chó biết chào hỏi biết rằng đối phương là chó con, nhưng dù sao thì có vẻ nó phân biệt chó con với chó trưởng thành rồi mới phán đoán việc có chào hỏi hay không.
上でN3
Hoàn tất một việc làm cơ sở cho việc tiếp theo, hoặc làm gì trong quá trình một hoạt động — 'sau khi / trong việc'.
挨拶犬にとって子イヌであるというシグナルがなんなのかわかりませんが、とにかく子イヌと成犬とを区別したうえで挨拶のあるなしを判断しているようです。
Tôi không biết tín hiệu nào cho con chó biết chào hỏi biết rằng đối phương là chó con, nhưng dù sao thì có vẻ nó phân biệt chó con với chó trưởng thành rồi mới phán đoán việc có chào hỏi hay không.
ことからN32 lần trong bài
Nêu sự thật hay căn cứ dẫn tới kết luận, cách gọi tên hay phán đoán, tương đương 'vì (sự thật là)… nên / do đó mà.'
順位制にしたがった行動ができるようになったイヌでは、イヌ社会での経験がなくてもある程度の挨拶行動ができることから、生得的であるといえます。
Vì những con chó đã có thể hành động theo hệ thống thứ bậc vẫn thực hiện được hành vi chào hỏi ở một mức độ nhất định ngay cả khi chưa có kinh nghiệm trong xã hội loài chó, nên có thể nói hành vi này là bẩm sinh.
的(てき)N33 lần trong bài
Hậu tố biến danh từ thành tính từ, nghĩa "mang tính / thuộc về / có tính chất" (như 一般的, 科学的).
順位制にしたがった行動ができるようになったイヌでは、イヌ社会での経験がなくてもある程度の挨拶行動ができることから、生得的であるといえます。
Vì những con chó đã có thể hành động theo hệ thống thứ bậc vẫn thực hiện được hành vi chào hỏi ở một mức độ nhất định ngay cả khi chưa có kinh nghiệm trong xã hội loài chó, nên có thể nói hành vi này là bẩm sinh.
ためにN3
chỉ mục đích ('để ~') hoặc nguyên nhân ('vì ~ / do ~').
また、より儀式的な挨拶行動が円滑に実行されるためには、ほかのイヌとの集団生活があったほうがよいことから、習得的な部分もあるといえるでしょう。
Mặt khác, vì để thực hiện trôi chảy hơn những hành vi chào hỏi mang tính nghi thức thì tốt hơn là đã từng sống theo đàn với những con chó khác, nên có thể nói hành vi này cũng có một phần được tiếp thu.
〜てしまう / 〜ちゃうN42 lần trong bài
Thể て của động từ cộng với しまう, diễn tả hành động đã hoàn tất trọn vẹn hoặc lỡ làm ngoài ý muốn — 'lỡ ...', '... mất rồi'; ちゃう/じゃう là dạng nói rút gọn.
イヌの散歩をしていると、最近ではイヌも挨拶の仕方を忘れてしまったのではないかと思ってしまいます。
Khi dắt chó đi dạo, gần đây tôi cứ có cảm giác rằng có lẽ cả chó cũng đã quên mất cách chào hỏi.
と思う(とおもう)N4
Trợ từ trích dẫn cộng 'nghĩ', nêu ý kiến hoặc phỏng đoán của người nói — 'tôi nghĩ rằng', 'tôi cho là'.
イヌの散歩をしていると、最近ではイヌも挨拶の仕方を忘れてしまったのではないかと思ってしまいます。
Khi dắt chó đi dạo, gần đây tôi cứ có cảm giác rằng có lẽ cả chó cũng đã quên mất cách chào hỏi.
らしいN42 lần trong bài
Trợ động từ suy đoán, diễn tả phán đoán hay điều nghe được dựa trên căn cứ — 'hình như / nghe nói ~'; cũng mang nghĩa 'đúng chất ~'.
集団行動を経験したことがあるイヌ、もしくは、飼い主からイヌらしい教育を受けて順位制を感じることができるようになったイヌは、道でほかのイヌにすれ違い近づいたときには挨拶らしいことをします。
Những con chó từng có kinh nghiệm sinh hoạt theo đàn, hoặc được chủ dạy dỗ theo cách của loài chó để có thể cảm nhận được thứ bậc, khi đi ngoài đường gặp và tiến lại gần một con chó khác thì sẽ thực hiện những hành động giống như chào hỏi.
ようになるN42 lần trong bài
Diễn tả sự thay đổi dần dần đến một trạng thái hoặc khả năng mới, "trở nên (biết/có thể), dần dần…".
集団行動を経験したことがあるイヌ、もしくは、飼い主からイヌらしい教育を受けて順位制を感じることができるようになったイヌは、道でほかのイヌにすれ違い近づいたときには挨拶らしいことをします。
Những con chó từng có kinh nghiệm sinh hoạt theo đàn, hoặc được chủ dạy dỗ theo cách của loài chó để có thể cảm nhận được thứ bậc, khi đi ngoài đường gặp và tiến lại gần một con chó khác thì sẽ thực hiện những hành động giống như chào hỏi.
ときN42 lần trong bài
Chỉ thời điểm sự việc xảy ra, nghĩa là "khi/lúc (mà) ...".
集団行動を経験したことがあるイヌ、もしくは、飼い主からイヌらしい教育を受けて順位制を感じることができるようになったイヌは、道でほかのイヌにすれ違い近づいたときには挨拶らしいことをします。
Những con chó từng có kinh nghiệm sinh hoạt theo đàn, hoặc được chủ dạy dỗ theo cách của loài chó để có thể cảm nhận được thứ bậc, khi đi ngoài đường gặp và tiến lại gần một con chó khác thì sẽ thực hiện những hành động giống như chào hỏi.
ように / ようなN4
Ví hoặc so sánh sự vật này giống sự vật khác, "giống như, như là".
現代のヒト社会のように挨拶をしないように見えます。
Chúng có vẻ không chào hỏi, giống như trong xã hội loài người hiện đại.
てもN42 lần trong bài
Diễn tả nhượng bộ — 'dù cho / cho dù …'; kết quả ở vế chính vẫn không thay đổi.
ところが、この挨拶犬が子イヌと遭遇したときには、子イヌが挨拶をできなくても威嚇をしないことが多いのです。
Tuy nhiên, khi con chó biết chào hỏi này gặp một chó con, trong nhiều trường hợp nó không đe dọa dù chó con không biết chào hỏi.
ようだN4
Diễn tả suy đoán hoặc sự giống nhau dựa trên quan sát, "dường như, trông có vẻ như".
挨拶犬にとって子イヌであるというシグナルがなんなのかわかりませんが、とにかく子イヌと成犬とを区別したうえで挨拶のあるなしを判断しているようです。
Tôi không biết tín hiệu nào cho con chó biết chào hỏi biết rằng đối phương là chó con, nhưng dù sao thì có vẻ nó phân biệt chó con với chó trưởng thành rồi mới phán đoán việc có chào hỏi hay không.
よりN4
Trợ từ so sánh, đánh dấu chuẩn so sánh, "hơn (so với)"; cũng chỉ điểm xuất phát "từ".
また、より儀式的な挨拶行動が円滑に実行されるためには、ほかのイヌとの集団生活があったほうがよいことから、習得的な部分もあるといえるでしょう。
Mặt khác, vì để thực hiện trôi chảy hơn những hành vi chào hỏi mang tính nghi thức thì tốt hơn là đã từng sống theo đàn với những con chó khác, nên có thể nói hành vi này cũng có một phần được tiếp thu.
〜ているN52 lần trong bài
Diễn tả một hành động đang diễn ra, hoặc trạng thái còn lại sau khi hành động đó đã xảy ra — “đang làm” hoặc “đang ở trong trạng thái đã làm”.
イヌの散歩をしていると、最近ではイヌも挨拶の仕方を忘れてしまったのではないかと思ってしまいます。
Khi dắt chó đi dạo, gần đây tôi cứ có cảm giác rằng có lẽ cả chó cũng đã quên mất cách chào hỏi.
〜たことがあるN5
Diễn tả người nói đã từng có trải nghiệm làm việc gì đó — “đã từng làm”.
集団行動を経験したことがあるイヌ、もしくは、飼い主からイヌらしい教育を受けて順位制を感じることができるようになったイヌは、道でほかのイヌにすれ違い近づいたときには挨拶らしいことをします。
Những con chó từng có kinh nghiệm sinh hoạt theo đàn, hoặc được chủ dạy dỗ theo cách của loài chó để có thể cảm nhận được thứ bậc, khi đi ngoài đường gặp và tiến lại gần một con chó khác thì sẽ thực hiện những hành động giống như chào hỏi.
〜ことができるN5
Diễn tả khả năng làm được việc gì đó — “có thể làm” / “làm được”.
集団行動を経験したことがあるイヌ、もしくは、飼い主からイヌらしい教育を受けて順位制を感じることができるようになったイヌは、道でほかのイヌにすれ違い近づいたときには挨拶らしいことをします。
Những con chó từng có kinh nghiệm sinh hoạt theo đàn, hoặc được chủ dạy dỗ theo cách của loài chó để có thể cảm nhận được thứ bậc, khi đi ngoài đường gặp và tiến lại gần một con chó khác thì sẽ thực hiện những hành động giống như chào hỏi.
だ / ですN5
Hệ từ nối danh từ hoặc tính từ đuôi -na với chủ ngữ — thể thường だ / thể lịch sự です, nghĩa 'là'.
ところが、この挨拶犬が子イヌと遭遇したときには、子イヌが挨拶をできなくても威嚇をしないことが多いのです。
Tuy nhiên, khi con chó biết chào hỏi này gặp một chó con, trong nhiều trường hợp nó không đe dọa dù chó con không biết chào hỏi.
だろうN52 lần trong bài
Diễn tả sự phỏng đoán — 'chắc là', 'có lẽ', hoặc hỏi ý đồng tình 'phải không?'; thể thường だろう / lịch sự でしょう.
イヌの挨拶行動は、生得的あるいは習得的(学習的)のどちらでしょうか?
Hành vi chào hỏi của chó là bẩm sinh hay là do tiếp thu được (do học)?
がありますN5
Diễn tả sự tồn tại hoặc sự sở hữu của vật vô tri, "có (đồ vật)".
また、より儀式的な挨拶行動が円滑に実行されるためには、ほかのイヌとの集団生活があったほうがよいことから、習得的な部分もあるといえるでしょう。
Mặt khác, vì để thực hiện trôi chảy hơn những hành vi chào hỏi mang tính nghi thức thì tốt hơn là đã từng sống theo đàn với những con chó khác, nên có thể nói hành vi này cũng có một phần được tiếp thu.
Bình luận