妻の掃除と整理の仕方、これはもう極端に偏執的である。たとえば自分の好きなところはピカピカ光るほど磨き上げるが、興味のないところは何年もほこりが積み放しになっている。家の中のある部分は精神質なくらい整然と物が並び、だれかが彼女の留守にほんの一ミリほど品物を動かしてもすぐに気づいてしまう。そのかわり、いつも手のつけようもないほどむちゃくちゃにものが突っ込んであるところが家の中に一、二ヶ所は必ずある。
妻のもののしまい方は普通の世間並みとは大分違う。普通の人なら大概たんすにしまう品が食器棚に入っていたり、流しの棚にあるはずのものが冷蔵庫にしまってあったりする。探す以上一応我々の常識と因襲を全部脱ぎ棄てて、白紙にかえって探さねばならぬが、そんなことは容易にできることではない。次に、彼女の物の置き方、並べ方はことごとく彼女の抱いている美の法則によって支配されているので、実用上の便宜というものは_______。どんな不便を忍んでも彼女は自分の美を守り通そうとする。ときにわたしが抗議を申し込んでみてもとうていむだである。
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Cách vợ tôi dọn dẹp và sắp xếp đồ đạc có thể nói là thiên lệch đến mức cực đoan, gần như ám ảnh. Chẳng hạn, những chỗ cô ấy thích thì cô ấy đánh bóng đến mức sáng loáng, còn những chỗ không hứng thú thì cứ để bụi tích lại suốt nhiều năm. Có những khu vực trong nhà, đồ vật được xếp ngay ngắn đến mức gần như thần kinh chất; dù có ai đó trong lúc cô ấy vắng nhà chỉ dịch một món đồ chừng một milimét, cô ấy cũng nhận ra ngay. Đổi lại, trong nhà bao giờ cũng có một hai chỗ mà đồ đạc bị nhét vào hỗn độn đến mức chẳng biết phải bắt tay dọn từ đâu.
Cách vợ tôi cất đồ khác khá xa so với cách thông thường của mọi người. Những món mà người bình thường đa phần sẽ cất trong tủ quần áo lại có khi nằm trong tủ bát đĩa, còn những thứ lẽ ra ở kệ cạnh bồn rửa lại được cất trong tủ lạnh. Một khi phải tìm đồ, trước hết chúng tôi phải vứt bỏ toàn bộ lẽ thường và tập quán của mình, trở về trạng thái đầu óc hoàn toàn trắng rồi mới tìm; nhưng làm được như thế đâu phải dễ. Tiếp đến, cách cô ấy đặt và sắp xếp mọi vật hoàn toàn bị chi phối bởi những quy luật về cái đẹp mà cô ấy tin tưởng, nên sự tiện lợi về mặt sử dụng thì _______. Dù phải chịu bất tiện đến đâu, cô ấy vẫn quyết bảo vệ đến cùng quan niệm thẩm mỹ của mình. Thỉnh thoảng tôi cũng thử lên tiếng phản đối, nhưng hoàn toàn vô ích.
Bình luận