もし、何かの作品を見て、最初は「どうかな?」と感じたとしても、ふと「もしかしたら面白いかも」と思うことを私は「肯定の(注1)カケラ」と呼んでいます。「肯定のカケラ」を感じた時、その自分の変化を「見方が(注2)ブレたのでは?」と思ってしまう場合がありますが、(注3)気の迷いとしてすませてしまっては、とてももったいないことです。それまで自分が認められなかったことを認めるのは、自分の可能性が広がることです。決してブレではありません。自分の変化に柔軟であることが大事です。
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Khi nhìn một tác phẩm nào đó, dù lúc đầu bạn cảm thấy “Không biết có gì hay không nhỉ?”, nhưng rồi chợt nghĩ “Có khi lại thú vị đấy”, thì tôi gọi cảm giác ấy là “một mảnh của sự khẳng định”.(注1) Khi cảm nhận được “một mảnh của sự khẳng định”, đôi khi ta có thể nghĩ sự thay đổi trong chính mình là “Có phải cách nhìn của mình đã dao động không?”, nhưng nếu chỉ coi đó là một phút nhất thời rồi bỏ qua thì thật vô cùng đáng tiếc.(注2)(注3) Việc có thể thừa nhận điều mà trước đó bản thân không thể chấp nhận chính là sự mở rộng những khả năng của mình. Điều đó hoàn toàn không phải là sự dao động. Điều quan trọng là phải linh hoạt trước những thay đổi của chính mình.
Bình luận