かなり能力のある人が何時まで経っても上昇気流に乗れず奇妙に不遇(注1)であるという場合が少くない。そういう型は例外なく親友がいないのを特色とする。深く語らえる友を見出すための努力を怠ったせいである。通常、親友が出来るのはニ十歳前後である。その次には入社後三年以内である。稀には人生の辛酸を嘗めた(注2)熱年同士が意気投合する(注3)光景も見られる。いずれにせよ友を求める気持ちの強い面者の幸運な出逢いである。
(谷沢永―『人間通J新潮選書による)
(注1)不遇:運がない
(注2)辛酸を嘗める:苦労を経験する
(注3)意気投合する:気が合う
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Không hiếm trường hợp một người khá có năng lực nhưng mãi vẫn không thể bắt được đà đi lên và kỳ lạ thay cứ ở trong cảnh không gặp thời.(注1) Những người thuộc kiểu ấy, không có ngoại lệ, đều có một đặc điểm là không có bạn thân. Đó là vì họ đã không nỗ lực tìm kiếm một người bạn mà mình có thể trò chuyện sâu sắc. Thông thường, người ta có được bạn thân vào khoảng hai mươi tuổi. Cơ hội tiếp theo là trong vòng ba năm sau khi vào công ty. Hiếm hơn, đôi khi cũng có thể thấy cảnh những người trưởng thành từng nếm trải cay đắng của cuộc đời gặp nhau và tâm đầu ý hợp.(注2)(注3) Dù trong trường hợp nào, đó cũng là cuộc gặp gỡ may mắn giữa hai người đều có khát vọng mạnh mẽ tìm kiếm một người bạn.
(Theo Tanizawa Eiichi, “Người am hiểu con người”, Shincho Sensho)
(Chú thích 1) 不遇: không gặp may
(Chú thích 2) 辛酸を嘗める: trải qua gian khổ
(Chú thích 3) 意気投合する: hợp ý, tâm đầu ý hợp
Bình luận