友達に誘われて、2泊3日でスキーに行った。私はスキーが初めてだったので、1日目の午後には疲れてしまった。そこで、私は一人で①先にホテルに戻って、友達を待つことにした。
ホテルに戻ると、ロビーに「雪山を歩きませんか」と書かれたポスターがはってあった。フロントの人に聞いてみると、ガイド(注1)と一緒に近くの山の中を散歩するのだと説明してくれた。参加する人は、スキー用の服と手袋を身につけ、雪が入らない防水の(注2)ブーツをはく必要がある。スキー用のブーツは歩きにくいので、だめだそうだ。日常生活では見られない自然が楽しめるそうなので、次の日に参加することにした。
翌日は、朝からガイドやほかの参加者と一緒にゆっくりと山を歩いた。雪が光って、とてもきれいだった。動物の足跡や、えさを食べた跡なども見つけた。ガイドから聞いた雪山にすむ動物の話もおもしろかった。
今回はあまり滑れなかったので、スキーは上手にならなかったが、ほかにこんな楽しみがあるなら、②また来てもいいと思った。
(注1)ガイド:案内をする人
(注2)防水の:水が入らないようになっている
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Được bạn rủ, tôi đã đi trượt tuyết trong chuyến đi ba ngày hai đêm. Vì đây là lần đầu tôi trượt tuyết nên đến chiều ngày đầu tiên tôi đã mệt lử. Vì vậy, tôi quyết định một mình về khách sạn trước và chờ bạn bè.
Khi trở về khách sạn, tôi thấy trong sảnh có dán một tấm áp phích ghi: “Bạn có muốn đi bộ trên núi tuyết không?” Khi tôi hỏi nhân viên lễ tân, họ giải thích rằng đó là hoạt động đi dạo trong ngọn núi gần đó cùng với hướng dẫn viên.(注1) Người tham gia cần mặc quần áo trượt tuyết, đeo găng tay và mang ủng chống nước để tuyết không lọt vào.(注2) Nghe nói không được dùng giày trượt tuyết vì chúng khó đi bộ. Nghe nói có thể thưởng thức thiên nhiên mà trong cuộc sống hằng ngày không thể nhìn thấy, nên tôi quyết định tham gia vào ngày hôm sau.
Sáng hôm sau, tôi cùng hướng dẫn viên và những người tham gia khác thong thả đi bộ trên núi. Tuyết lấp lánh và vô cùng đẹp. Chúng tôi còn tìm thấy dấu chân động vật và những dấu vết chúng đã ăn thức ăn. Những câu chuyện mà hướng dẫn viên kể về các loài động vật sống trên núi tuyết cũng rất thú vị.
Lần này tôi không trượt được nhiều nên kỹ năng trượt tuyết chẳng tiến bộ, nhưng nếu còn có một thú vui như thế này thì tôi nghĩ mình có thể quay lại lần nữa.
(Chú thích 1) Hướng dẫn viên: người làm nhiệm vụ hướng dẫn
(Chú thích 2) Chống nước: được làm để nước không lọt vào
Bình luận