結婚して妻と一緒に住み始めたころ、こんなことがあった。閉めたと思ったトイレや部屋のドアが、しばらくして見ると、開いているのだ。①おかしいなあと思いながら、もう一度閉めておいても、少したっと、また開いている。妻にドアのことを尋ねてみると、「もちろん、そこを使っていない時は、開けておくわよ。」と言うので、②びっくり。犯人は妻だったのだ。
父親の仕事の都合で外国生活が長かった妻は、ドアはいっも開けておくようにと言われて育ったそうだ。私はずっと「ドアは必ず閉めなさい。」と注意されてきたので、その違いに驚いてしまった。しかし、言われてみれば確かに、外国の映画やテレビドラマでは、トイレや部屋のドアが開けたままになっていることが多かった。
結婚は、育ち方も習慣も違う二人が一緒に生活を始めるのだから、最初は違いに驚くことが多いだろう。しかし、それも長く一緒に生活していると、ほとんど気にならなくなってくる。
あれから20年。今では、私の家のドアは、すべて開けたままになっている。
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Khi mới kết hôn và bắt đầu sống cùng vợ, đã có một chuyện như thế này xảy ra. Những cánh cửa nhà vệ sinh hay cửa phòng mà tôi nghĩ mình đã đóng, một lúc sau nhìn lại thì lại thấy đang mở. Vừa nghĩ “Lạ thật nhỉ,” tôi vừa đóng lại lần nữa, nhưng một lát sau chúng lại mở ra. Khi tôi hỏi vợ về chuyện những cánh cửa, cô ấy nói: “Tất nhiên rồi, khi không dùng chỗ đó thì em để cửa mở chứ,” khiến tôi vô cùng ngạc nhiên. Thì ra thủ phạm chính là vợ tôi.
Vì công việc của cha nên vợ tôi đã sống ở nước ngoài trong thời gian dài, và nghe nói cô ấy lớn lên trong sự dạy bảo rằng phải luôn để cửa mở. Còn tôi thì từ trước đến nay luôn được nhắc nhở rằng “Nhất định phải đóng cửa,” nên tôi đã rất ngạc nhiên trước sự khác biệt đó. Nhưng khi được nói như vậy, nghĩ lại thì quả thật trong phim điện ảnh và phim truyền hình nước ngoài, cửa nhà vệ sinh hay cửa phòng thường được để mở.
Hôn nhân là việc hai người có cách lớn lên và thói quen khác nhau bắt đầu sống cùng nhau, nên lúc đầu chắc sẽ thường xuyên ngạc nhiên vì những khác biệt ấy. Tuy nhiên, khi đã sống cùng nhau lâu, hầu hết những điều đó dần không còn khiến người ta bận tâm nữa.
Đã 20 năm kể từ đó. Giờ đây, tất cả các cánh cửa trong nhà tôi đều được để mở.
Bình luận