昨日、会社で前田さんがめがねをかけているのを初めて見ました。「あれ、目が悪かったんですか。」と聞くと、「いや、パソコン用めがねだよ。」というのです。「何ですか、それ。」と言うと、「えっ、知らないの。」と驚かれてしまいました。このめがねは、パソコンから出ている青い光から目を守ってくれて、パソコンが見やすくなるのだそうです。前田さんは、私と同じ課の今川さんも持っていると教えてくれました。
昼休みに今川さんのパソコン用めがねをかけさせてもらいました。今川さんのはレンズに色がついていましたが、かけてみると、パソコンがとても見やすく感じました。これは、普通のサングラスとしても使えるのだそうです。私はまぶしい光が苦手なので、外出するときにはいつもサングラスを持ち歩いています。こんな便利なものなら、ぜひ私もこれと同じものを買いたいと思いました。
今川さんがお店の場所を教えてくれたので、今度の日曜日に買いに行くつもりです。
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Hôm qua, lần đầu tiên tôi thấy Maeda-san đeo kính ở công ty. Khi tôi hỏi: “Ủa, mắt của Maeda-san kém à?”, Maeda-san trả lời: “Không, đây là kính dùng cho máy tính.” Khi tôi hỏi: “Đó là gì vậy?”, Maeda-san lại ngạc nhiên: “Hả, bạn không biết à?” Nghe nói loại kính này bảo vệ mắt khỏi ánh sáng xanh phát ra từ máy tính và giúp màn hình máy tính dễ nhìn hơn. Maeda-san còn cho tôi biết Imagawa-san, người làm cùng phòng ban với tôi, cũng có một chiếc.
Trong giờ nghỉ trưa, tôi được Imagawa-san cho đeo thử kính dùng cho máy tính. Kính của Imagawa-san có tròng màu, nhưng khi đeo thử, tôi cảm thấy màn hình máy tính trở nên rất dễ nhìn. Nghe nói chiếc kính này cũng có thể dùng như kính râm bình thường. Tôi không chịu được ánh sáng chói nên mỗi khi ra ngoài đều mang theo kính râm. Nếu tiện lợi đến vậy thì tôi nhất định cũng muốn mua một chiếc giống hệt chiếc này.
Vì Imagawa-san đã chỉ cho tôi địa chỉ cửa hàng nên Chủ nhật tới tôi định đi mua.
Bình luận