「よろしくお願いします。これ、私の名刺です。」
先日、あるパーティーで、袋に入った1枚のクッキーを渡された。①「えっ」と思って、よく見ると、クッキーの表に名前と会社名が書いてあった。相手の人は笑いながら「食べられますよ。」と言った。
名刺は普通、四角い紙でできている。しかし、最近は変わった名刺を持つ人もいる。会社が作っている商品と同じ形をしたもの、木やプラスチックでできたもの、香りがついたものもあるそうだ。
名刺は仕事には必要なものだが、②ほかの人と同じような名刺では、顔や名前をなかなか覚えてもらえない。クッキーの名刺をくれた人によると、このような名刺にすると、すぐに名前を覚えてもらえるだけでなく、話しが広がり、仕事の話がうまくいく場合もあるそうだ。
まず、名刺から相手の心をつかむ。これが、最近の新しい仕事のやり方なのかもしれない。
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Rất mong được hợp tác với bạn. Đây là danh thiếp của tôi.
Hôm trước, tại một bữa tiệc, tôi được một người đưa cho một chiếc bánh quy đựng trong túi. ①Tôi nghĩ: “Ơ?”, rồi nhìn kỹ thì thấy trên mặt chiếc bánh quy có ghi tên và tên công ty. Người đó vừa cười vừa nói: “Ăn được đấy.”
Danh thiếp thông thường được làm bằng giấy hình chữ nhật. Tuy nhiên, gần đây cũng có những người dùng những loại danh thiếp khác lạ. Nghe nói có loại có hình dạng giống sản phẩm mà công ty sản xuất, có loại làm bằng gỗ hoặc nhựa, và cũng có loại có mùi thơm.
Danh thiếp là thứ cần thiết trong công việc, nhưng với ②một tấm danh thiếp giống như của mọi người khác thì người ta khó mà nhớ được khuôn mặt hay tên của mình. Theo người đã đưa cho tôi danh thiếp bằng bánh quy, dùng loại danh thiếp như thế này không chỉ giúp người khác nhanh chóng nhớ tên mình mà còn giúp câu chuyện mở rộng, và đôi khi việc bàn chuyện làm ăn cũng trở nên thuận lợi.
Trước hết, hãy thu hút sự chú ý của đối phương ngay từ tấm danh thiếp. Có lẽ đây chính là một cách làm việc mới trong thời gian gần đây.
Bình luận