どうにも~ないN1
Diễn tả dù cố xoay xở cách nào cũng không thể làm được — 'chẳng thể làm gì được', 'hết cách'.
いつもいつも逃げてばかりいては、どうにもならないけれど、逃げるというカードを1枚だけ持っておいてもいいのではないか。
Tất nhiên, nếu lúc nào cũng chỉ chạy trốn thì chẳng giải quyết được gì, nhưng chẳng phải ta cũng có thể giữ sẵn một lá bài mang tên “chạy trốn” hay sao?
だの~だのN1
Trợ từ liệt kê lặp lại, nêu ví dụ kèm giọng than phiền, khó chịu ("nào là ~ nào là ~").
「逃げる」ことが解決の道なのだろうかと。
Hãy tự hỏi liệu “chạy trốn” có thực sự là con đường giải quyết vấn đề hay không.
ことがあるN3
Sau động từ thể nguyên: 'có khi, đôi khi'; sau động từ quá khứ (〜たことがある): 'đã từng (làm)'.
逃げたくなるほどつらいことがあっても、逃げられない人がいる。
Có những người, dù gặp chuyện đau khổ đến mức chỉ muốn chạy trốn, vẫn không thể chạy trốn.
〜ながらもN3
Liên từ nhượng bộ, diễn tả hai điều trái ngược cùng tồn tại; "mặc dù ... nhưng vẫn".
スピードや効率性ばかりを求められ、自己責任が声高に問われる現代社会に、とことん追い詰められながらも、過剰なまでに踏ん張り続けている人がいる。
Trong xã hội hiện đại, nơi người ta chỉ đòi hỏi tốc độ và hiệu quả, đồng thời lớn tiếng truy cứu trách nhiệm cá nhân, có những người dù đã bị dồn đến đường cùng vẫn cố gắng chịu đựng quá mức.
というN34 lần trong bài
Kết hợp trợ từ trích dẫn と với 'nói', dùng để nêu tên, định nghĩa hoặc nội dung được nhắc đến — 'gọi là', 'được gọi là', 'rằng'.
そういう人たちは、「耐える」「踏ん張る」という選択肢のほかに、「逃げる」という選択肢を持っておくことも大切だと思う。
Tôi cho rằng với những người như vậy, ngoài hai lựa chọn “chịu đựng” và “cố trụ”, việc có thêm lựa chọn “chạy trốn” cũng rất quan trọng.
〜ばいいN3
Đưa ra gợi ý hay giải pháp bằng thể điều kiện cộng いい, "chỉ cần ~ là được / nên ~."
どうしようもない時には、逃げればいい。
Khi thật sự không còn cách nào khác, cứ chạy trốn cũng được.
〜てばかりいるN3
'chỉ toàn ~ / lúc nào cũng ~', diễn tả ai đó chỉ làm mỗi một việc, thường mang ý chê trách.
いつもいつも逃げてばかりいては、どうにもならないけれど、逃げるというカードを1枚だけ持っておいてもいいのではないか。
Tất nhiên, nếu lúc nào cũng chỉ chạy trốn thì chẳng giải quyết được gì, nhưng chẳng phải ta cũng có thể giữ sẵn một lá bài mang tên “chạy trốn” hay sao?
によって/によるN3
Chỉ phương tiện, nguyên nhân, tác nhân trong câu bị động, hoặc yếu tố quyết định; 'bằng', 'do', 'tùy theo'.
(河合薫日経ビジネスONLINE 2011年3月7日取得による)
(Theo Kawai Kaoru, Nikkei Business ONLINE, truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011)
ためにN3
chỉ mục đích ('để ~') hoặc nguyên nhân ('vì ~ / do ~').
そのため、仕事などで壁にぶつかったとき、自分の選んだ生き方は正しかったのか、もうやめた方がいいのではないかと迷い、今自分が置かれている道から逃げたいと思う人も増えている。
Vì vậy, khi gặp trở ngại trong công việc chẳng hạn, ngày càng có nhiều người băn khoăn liệu cách sống mình đã lựa chọn có đúng không, liệu có nên từ bỏ nữa hay không, rồi muốn chạy khỏi con đường mà mình hiện đang đi.
こそN3
Trợ từ nhấn mạnh, khẳng định chính từ đứng trước mới là điều đúng/quyết định — 'chính, mới chính là, nhất định.'
逃げたいと思ったときこそ、その気持ちとしっかりも向き合うことが大切だ。
Chính lúc muốn chạy trốn nhất, điều quan trọng là phải nghiêm túc đối diện với cảm xúc ấy.
てもN42 lần trong bài
Diễn tả nhượng bộ — 'dù cho / cho dù …'; kết quả ở vế chính vẫn không thay đổi.
逃げたくなるほどつらいことがあっても、逃げられない人がいる。
Có những người, dù gặp chuyện đau khổ đến mức chỉ muốn chạy trốn, vẫn không thể chạy trốn.
ばかりN4
Diễn tả sự giới hạn 'chỉ toàn / chỉ có', hoặc sau động từ thể quá khứ mang nghĩa 'vừa mới' làm xong.
スピードや効率性ばかりを求められ、自己責任が声高に問われる現代社会に、とことん追い詰められながらも、過剰なまでに踏ん張り続けている人がいる。
Trong xã hội hiện đại, nơi người ta chỉ đòi hỏi tốc độ và hiệu quả, đồng thời lớn tiếng truy cứu trách nhiệm cá nhân, có những người dù đã bị dồn đến đường cùng vẫn cố gắng chịu đựng quá mức.
までにN4
Chỉ thời hạn chót mà một hành động phải được hoàn thành; 'trước/cho đến (thời điểm).'
スピードや効率性ばかりを求められ、自己責任が声高に問われる現代社会に、とことん追い詰められながらも、過剰なまでに踏ん張り続けている人がいる。
Trong xã hội hiện đại, nơi người ta chỉ đòi hỏi tốc độ và hiệu quả, đồng thời lớn tiếng truy cứu trách nhiệm cá nhân, có những người dù đã bị dồn đến đường cùng vẫn cố gắng chịu đựng quá mức.
続ける(つづける)N4
Gắn sau thân động từ để diễn tả việc tiếp tục làm gì đó ('cứ ~ mãi,' 'tiếp tục ~').
スピードや効率性ばかりを求められ、自己責任が声高に問われる現代社会に、とことん追い詰められながらも、過剰なまでに踏ん張り続けている人がいる。
Trong xã hội hiện đại, nơi người ta chỉ đòi hỏi tốc độ và hiệu quả, đồng thời lớn tiếng truy cứu trách nhiệm cá nhân, có những người dù đã bị dồn đến đường cùng vẫn cố gắng chịu đựng quá mức.
〜ておくN42 lần trong bài
Thể て của động từ cộng với 置く, làm sẵn việc gì để chuẩn bị trước hoặc để nguyên ở trạng thái đó — 'làm sẵn/để sẵn ...'.
そういう人たちは、「耐える」「踏ん張る」という選択肢のほかに、「逃げる」という選択肢を持っておくことも大切だと思う。
Tôi cho rằng với những người như vậy, ngoài hai lựa chọn “chịu đựng” và “cố trụ”, việc có thêm lựa chọn “chạy trốn” cũng rất quan trọng.
と思う(とおもう)N44 lần trong bài
Trợ từ trích dẫn cộng 'nghĩ', nêu ý kiến hoặc phỏng đoán của người nói — 'tôi nghĩ rằng', 'tôi cho là'.
そういう人たちは、「耐える」「踏ん張る」という選択肢のほかに、「逃げる」という選択肢を持っておくことも大切だと思う。
Tôi cho rằng với những người như vậy, ngoài hai lựa chọn “chịu đựng” và “cố trụ”, việc có thêm lựa chọn “chạy trốn” cũng rất quan trọng.
〜てくるN4
Thể て của động từ cộng với 来る, diễn tả hành động hướng về phía người nói hoặc một trạng thái dần xuất hiện — 'dần trở nên...', '... đến/lại'.
一方、現代は「自分の好きなように生きる」ことが許され、「逃げる」ことも否定されなくなってきた。
Mặt khác, trong thời đại ngày nay, con người được phép “sống theo cách mình thích”, và việc “chạy trốn” cũng dần không còn bị phủ nhận.
などN4
Nêu một vài ví dụ tiêu biểu và ngụ ý còn những thứ cùng loại khác — 'v.v. / chẳng hạn như'.
そのため、仕事などで壁にぶつかったとき、自分の選んだ生き方は正しかったのか、もうやめた方がいいのではないかと迷い、今自分が置かれている道から逃げたいと思う人も増えている。
Vì vậy, khi gặp trở ngại trong công việc chẳng hạn, ngày càng có nhiều người băn khoăn liệu cách sống mình đã lựa chọn có đúng không, liệu có nên từ bỏ nữa hay không, rồi muốn chạy khỏi con đường mà mình hiện đang đi.
ときN43 lần trong bài
Chỉ thời điểm sự việc xảy ra, nghĩa là "khi/lúc (mà) ...".
そのため、仕事などで壁にぶつかったとき、自分の選んだ生き方は正しかったのか、もうやめた方がいいのではないかと迷い、今自分が置かれている道から逃げたいと思う人も増えている。
Vì vậy, khi gặp trở ngại trong công việc chẳng hạn, ngày càng có nhiều người băn khoăn liệu cách sống mình đã lựa chọn có đúng không, liệu có nên từ bỏ nữa hay không, rồi muốn chạy khỏi con đường mà mình hiện đang đi.
〜てほしいN4
Diễn tả mong muốn người khác làm điều gì đó — 'muốn (ai đó) làm ...'.
「逃げたい」と思う人はそこでよく考えてほしい。
Những người nghĩ rằng “mình muốn chạy trốn” hãy suy nghĩ thật kỹ ngay lúc đó.
〜てくれるN4
Diễn tả việc người khác làm điều gì đó cho/vì mình — '(ai đó) làm ... cho tôi'.
どんな仕事も大変なときはあり、時が解決してくれることもある。
Công việc nào cũng có những lúc khó khăn, và cũng có những chuyện rồi thời gian sẽ tự giải quyết.
それでもN4
Liên từ nhượng bộ — 'dù vậy, tuy thế, vẫn.'
それでも逃げることが正しいと確信したなら、逃げることは負けることではなくなる。
Nếu sau tất cả những điều đó bạn vẫn tin chắc rằng chạy trốn là lựa chọn đúng, thì chạy trốn sẽ không còn đồng nghĩa với thua cuộc nữa.
〜たいN54 lần trong bài
Diễn tả mong muốn của người nói muốn làm việc gì đó — “muốn làm”.
逃げたくなるほどつらいことがあっても、逃げられない人がいる。
Có những người, dù gặp chuyện đau khổ đến mức chỉ muốn chạy trốn, vẫn không thể chạy trốn.
いつもN52 lần trong bài
Trạng từ chỉ tần suất đều đặn, thường xuyên, "luôn luôn / lúc nào cũng".
いつもいつも逃げてばかりいては、どうにもならないけれど、逃げるというカードを1枚だけ持っておいてもいいのではないか。
Tất nhiên, nếu lúc nào cũng chỉ chạy trốn thì chẳng giải quyết được gì, nhưng chẳng phải ta cũng có thể giữ sẵn một lá bài mang tên “chạy trốn” hay sao?
けれどもN5
Liên từ đối lập trang trọng hơn nối hai mệnh đề — "nhưng / tuy nhiên / mặc dù."
いつもいつも逃げてばかりいては、どうにもならないけれど、逃げるというカードを1枚だけ持っておいてもいいのではないか。
Tất nhiên, nếu lúc nào cũng chỉ chạy trốn thì chẳng giải quyết được gì, nhưng chẳng phải ta cũng có thể giữ sẵn một lá bài mang tên “chạy trốn” hay sao?
だけN5
Trợ từ giới hạn, nghĩa 'chỉ / chỉ có' — giới hạn ở mức độ, số lượng hoặc đối tượng được nêu.
いつもいつも逃げてばかりいては、どうにもならないけれど、逃げるというカードを1枚だけ持っておいてもいいのではないか。
Tất nhiên, nếu lúc nào cũng chỉ chạy trốn thì chẳng giải quyết được gì, nhưng chẳng phải ta cũng có thể giữ sẵn một lá bài mang tên “chạy trốn” hay sao?
がありますN5
Diễn tả sự tồn tại hoặc sự sở hữu của vật vô tri, "có (đồ vật)".
「逃げることは負けることだ」「逃げることは恥だ」という考え方がある。
Có quan niệm cho rằng “chạy trốn là thua cuộc” và “chạy trốn là điều đáng xấu hổ”.
もうN5
Trạng từ "đã... rồi"; đi với phủ định thì thành "không còn... nữa".
そのため、仕事などで壁にぶつかったとき、自分の選んだ生き方は正しかったのか、もうやめた方がいいのではないかと迷い、今自分が置かれている道から逃げたいと思う人も増えている。
Vì vậy, khi gặp trở ngại trong công việc chẳng hạn, ngày càng có nhiều người băn khoăn liệu cách sống mình đã lựa chọn có đúng không, liệu có nên từ bỏ nữa hay không, rồi muốn chạy khỏi con đường mà mình hiện đang đi.
ほうがいいN5
Đưa ra lời khuyên rằng nên làm một việc gì đó — "nên / tốt hơn là nên".
そのため、仕事などで壁にぶつかったとき、自分の選んだ生き方は正しかったのか、もうやめた方がいいのではないかと迷い、今自分が置かれている道から逃げたいと思う人も増えている。
Vì vậy, khi gặp trở ngại trong công việc chẳng hạn, ngày càng có nhiều người băn khoăn liệu cách sống mình đã lựa chọn có đúng không, liệu có nên từ bỏ nữa hay không, rồi muốn chạy khỏi con đường mà mình hiện đang đi.
〜ているN52 lần trong bài
Diễn tả một hành động đang diễn ra, hoặc trạng thái còn lại sau khi hành động đó đã xảy ra — “đang làm” hoặc “đang ở trong trạng thái đã làm”.
そのため、仕事などで壁にぶつかったとき、自分の選んだ生き方は正しかったのか、もうやめた方がいいのではないかと迷い、今自分が置かれている道から逃げたいと思う人も増えている。
Vì vậy, khi gặp trở ngại trong công việc chẳng hạn, ngày càng có nhiều người băn khoăn liệu cách sống mình đã lựa chọn có đúng không, liệu có nên từ bỏ nữa hay không, rồi muốn chạy khỏi con đường mà mình hiện đang đi.
だろうN5
Diễn tả sự phỏng đoán — 'chắc là', 'có lẽ', hoặc hỏi ý đồng tình 'phải không?'; thể thường だろう / lịch sự でしょう.
「逃げる」ことが解決の道なのだろうかと。
Hãy tự hỏi liệu “chạy trốn” có thực sự là con đường giải quyết vấn đề hay không.
どんなN5
Hỏi hoặc nêu về loại, tính chất của sự vật, "loại nào / như thế nào".
どんな仕事も大変なときはあり、時が解決してくれることもある。
Công việc nào cũng có những lúc khó khăn, và cũng có những chuyện rồi thời gian sẽ tự giải quyết.
までN5
Trợ từ đánh dấu giới hạn về không gian, thời gian hay mức độ của hành động — "đến / cho đến."
(注3)とことん追い詰められる:逃げる道のないところまで追われる
(Chú thích 3) Bị dồn đến đường cùng: bị đẩy đến mức không còn đường chạy trốn
Bình luận