私が親と同居していた頃、既に引退した父が不機嫌になる種があった。それは父宛に届く郵便物の量が、息子である私宛に届く郵便物より少ないことであった。私宛の郵便物といっても大方(注1)がダイレクトメール(注2)で、開封もせずにゴミ箱行きになるものが多かったのだが、それでも父は不機嫌になった。
届く郵便物の量は、確かにその人の社会的な活動の広さと関係している。たとえ読まれることのないダイレクトメールであっても、それが届くということは、その人が世の中に存在している証拠である。
(外山知徳『家族の絆をつくる家ー失敗しない住まいづくりのための30講』による)
(注1)大方:大部分
(注2)ダイレクトメール:個人に直接送られてくる広告
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Khi tôi còn sống cùng bố mẹ, người cha đã nghỉ hưu của tôi có một chuyện thường khiến ông khó chịu. Đó là số lượng thư từ gửi đến cho cha ít hơn số thư gửi đến cho tôi, người con trai của ông. Dù phần lớn thư gửi cho tôi chỉ là thư quảng cáo trực tiếp, nhiều cái thậm chí không được mở ra mà đi thẳng vào thùng rác, cha tôi vẫn cảm thấy khó chịu.(注1)(注2)
Quả thật, lượng thư từ một người nhận được có liên quan đến phạm vi hoạt động xã hội của người đó. Ngay cả khi đó chỉ là thư quảng cáo chẳng bao giờ được đọc, việc nó được gửi đến cũng là bằng chứng cho thấy người đó đang hiện diện trong xã hội.
(Theo Toyama Tomonori, “Ngôi nhà tạo nên sự gắn kết gia đình — 30 bài học để xây dựng nơi ở không thất bại”)
(Chú thích 1) 大方: phần lớn
(Chú thích 2) ダイレクトメール: quảng cáo được gửi trực tiếp đến từng cá nhân
Bình luận