物まねのじょうずな人が小鳥の鳴き声や汽笛(注)や飛行機の飛ぶ音などをまねてみせると、人は感心する。もしそれが「物まね」であることを知らなければ、本物だと思って聞くので特別感心もしない。
人はそれが本物でないことを知っていて、心の中にある本物のイメージと比べてみて、似ていることを確認する。似ているが本物ではなく「物まね」であることを意識した時はじめて「うまい」「そっくりだ」と言う。
(山川学而『遊びと文化』による)
(注)汽笛:船が港を出る時などに出す合図の音
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Khi một người giỏi bắt chước mô phỏng tiếng chim hót, tiếng còi tàu thủy, tiếng máy bay đang bay và những âm thanh tương tự, mọi người đều thán phục.(注) Nếu không biết đó là “bắt chước”, người nghe sẽ tưởng là âm thanh thật nên cũng chẳng đặc biệt thán phục.
Người ta biết đó không phải là thật, rồi so sánh với hình ảnh về âm thanh thật trong đầu mình và xác nhận rằng chúng giống nhau. Chỉ khi ý thức rằng nó giống thật nhưng không phải đồ thật mà là một “sự bắt chước”, người ta mới nói “Giỏi thật” hay “Giống y như thật”.
(Theo Yamakawa Gakuji, “Vui chơi và văn hóa”)
(Chú thích) 汽笛: âm thanh tín hiệu mà tàu thủy phát ra, chẳng hạn khi rời cảng
Bình luận