①面接の準備をする作業は自分自身を見つめ直すいいきっかけになると私は思います。自分って要するになんなんだろう?何が人と違って、どこが優れているんだろう?普段は自分自身のことをそこまで考えないでしょうが、面接に臨む(注1)ためには、自分で自分を的確に語れるようになっていなくてはダメです。それも短い的確な言葉に絞り込まなければなりません。
新聞記事をよく見てください。太い大見出しというのは10文字以下です。あれがニュースです。世界中に起きていること、国会で起きていること、大きな事件、それらをたった10文字以下で表現しているのです。
一日の国会でどれだけたくさんの論戦が戦わされていることでしょう。その事実だけを列挙(注2)しても新聞にはなりません。すべてを書かれても、読み手はそのすべてを受け取ることもできません。そこで記者が膨大な事実の中からニュースと判断されるものを探し出し、たった一言でまとめてしまう、それがニュースであり、大見出しなのです。
(中略)
面接で自分を語るということは②自分自身を見出しにするということです。自分の人生という長く膨大な時の流れと経験の数々、その都度(注3)、心に去来した(注4)ありとあらゆる(注5)思い、それをたったヒトコト(注6)で表現するのです。ヒトコトなんかじゃ語れないことは分かっています。でも、ヒトコトで語らなければならないのです。
(黒石祐治「メッセージを高める黒石の法則」による)
(注1)面接に臨む:面接を受ける
(注2)列挙する:並べる
(注3)その都度:そのたびに
(注4)心に去来する:ここでは、心に浮かぶ
(注5)ありとあらゆる:すべての
(注6)ヒトコト:普通「一言」と書く
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Tôi cho rằng quá trình chuẩn bị cho một cuộc phỏng vấn là một cơ hội tốt để nhìn lại chính bản thân mình. Rốt cuộc, mình là người như thế nào? Điều gì ở mình khác với người khác, và điểm nào của mình nổi trội? Bình thường có lẽ bạn không suy nghĩ sâu đến thế về bản thân, nhưng để bước vào một cuộc phỏng vấn, bạn phải có khả năng tự nói về mình một cách chính xác.(注1) Hơn nữa, còn phải cô đọng điều đó thành những lời ngắn gọn và chính xác.
Hãy quan sát kỹ các bài báo. Những tiêu đề lớn in đậm chỉ có dưới mười ký tự. Đó chính là tin tức. Những chuyện xảy ra trên khắp thế giới, những chuyện xảy ra trong Quốc hội, những vụ việc lớn — tất cả đều được diễn đạt chỉ bằng chưa đầy mười ký tự.
Chỉ trong một ngày, biết bao cuộc tranh luận được tiến hành tại Quốc hội. Nhưng chỉ liệt kê những sự thật đó thì chưa thể thành một tờ báo.(注2) Dù có viết tất cả ra, người đọc cũng không thể tiếp nhận hết. Vì vậy, phóng viên tìm trong khối lượng sự thật khổng lồ những điều được đánh giá là tin tức rồi tóm gọn chúng chỉ trong một cụm từ; đó chính là tin tức và cũng chính là tiêu đề lớn.
(Lược)
Nói về bản thân trong một cuộc phỏng vấn chính là biến chính mình thành một tiêu đề. Dòng thời gian dài và đồ sộ của cuộc đời mình, vô số trải nghiệm, cùng mọi suy nghĩ từng đến rồi đi trong lòng ở mỗi thời điểm — tất cả phải được diễn đạt chỉ bằng một câu ngắn gọn.(注3)(注4)(注5)(注6) Tôi hiểu rằng những điều ấy không thể kể hết chỉ bằng một câu ngắn. Nhưng bạn vẫn phải diễn đạt nó bằng một câu ngắn.
(Theo Kuroishi Yuji, “Quy tắc Kuroishi để nâng cao thông điệp”)
(Chú thích 1) 面接に臨む: tham gia phỏng vấn
(Chú thích 2) 列挙する: liệt kê
(Chú thích 3) その都度: mỗi lần như vậy
(Chú thích 4) 心に去来する: ở đây là hiện lên trong tâm trí
(Chú thích 5) ありとあらゆる: tất cả mọi
(Chú thích 6) ヒトコト: thông thường được viết là 「一言」
Bình luận