いいアイディアが出ると、すぐに実行しないと気がすまない私は、もちろん、成功の可能性が高いと予測して実行に移すのだが、そのときに失敗の可能性を考えていないわけではない。人間のすることに失敗はつきもの(注1)で、トラブルに巻き込まれる(注2)こともあるから、ときにはどうしても避けられない形で失敗が訪れる。経営の現場でより重要なのは、その失敗をいかに(注3)うまく処理できるかということである。あらかじめ失敗を想定(注4)しているからこそ、適切な処理も可能となる。
(注1)つきもの:ここでは、避けられないもの
(注2)トラブルに巻き込まれる:トラブルに遭う
(注3)いかに:どのように
(注4)想定する:ここでは、起こるものとして考える
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Tôi là người hễ nảy ra ý tưởng hay là không thể yên lòng nếu không thực hiện ngay; tất nhiên khi bắt tay thực hiện, tôi dự đoán khả năng thành công là cao, nhưng điều đó không có nghĩa là lúc ấy tôi không nghĩ đến khả năng thất bại. Thất bại là điều không thể tránh khỏi trong những việc con người làm, và đôi khi ta còn bị cuốn vào rắc rối, nên có những lúc thất bại xảy đến theo cách hoàn toàn không thể tránh được.(注1)(注2) Trong thực tế quản lý doanh nghiệp, điều quan trọng hơn là làm thế nào để xử lý tốt thất bại đó.(注3) Chính vì đã dự liệu trước khả năng thất bại nên ta mới có thể xử lý nó một cách thích hợp.(注4)
(Chú thích 1) つきもの: ở đây là điều không thể tránh khỏi.
(Chú thích 2) トラブルに巻き込まれる: gặp phải hoặc bị cuốn vào rắc rối.
(Chú thích 3) いかに: bằng cách nào, như thế nào.
(Chú thích 4) 想定する: ở đây là coi một việc như điều có thể xảy ra và tính đến nó.
Bình luận