現状維持でいい。そう思った途端、進歩は止まる。外の世界では、絶え間ない進化と発展が続いている。何もせずに同じところにとどまっているのは、じつは最大のリスクなのである。
この国にもう、安全、安心、安定はない。自分は人生をどうしたいのか、会社をどう変えたいのか、この国をどうすべきか……一人ひとりが日本の置かれた現実を直視しながら、志高く毎日を真剣に生きないかぎり、未来も変わらない。
そう言うと多くの日本人は反射的に、次のように思うかもしれない。
(中略)
「どうすればいいか、もっと具体的に教えてほしい」
とりあえず「見本」のようなものがないと、何をやったらよいのか、見当がつかないのだろう。
しかし、それぞれが置かれた状況によって、すべきことが異なるのは当然。ある人にとってはプラスのことが、別の人にとってはマイナスにつながることもあるかもしれない。
そもそも私は、ノウハウ本なるものをまったく信用していない。そこに書いてあるのは、過去の成功法則でしかない。それをもとに時代に合致した新しい法則を考えるというのであればまだよいが、過去の成功例をそっくり踏襲して、うまくいくはずがない。
いずれにせよ、情報が瞬時に世界を駆け巡るグローバル時代では、そうした成功法則は、あっという間に陳腐化(注1)してしまう。
ただし、時代が変化しても普通的に通用する「考え方」というものなら、あるかもしれない。もちろんそれにしても、世の趨勢(注2)に影響されないことはない。しかし自らの視点があるかないかで、目の前の風景はまったく変わってくる。
(柳井正『現実を視よ』による)
(注1)陳腐化する:ここでは、古くなる
(注2)趨勢:動向
Bản dịch do AI thực hiện, đối chiếu giữa hai mô hình.
Cứ giữ nguyên hiện trạng là được. Ngay khi nghĩ như vậy, sự tiến bộ sẽ dừng lại. Ở thế giới bên ngoài, sự tiến hóa và phát triển không ngừng vẫn đang tiếp diễn. Không làm gì mà cứ đứng yên một chỗ thực ra chính là rủi ro lớn nhất.
Ở đất nước này, an toàn, yên tâm và ổn định không còn tồn tại nữa. Mình muốn cuộc đời mình ra sao, muốn thay đổi công ty thế nào, đất nước này nên trở thành như thế nào… Nếu từng người không nhìn thẳng vào thực tế mà Nhật Bản đang đối mặt, nuôi chí hướng cao và sống nghiêm túc từng ngày, thì tương lai cũng sẽ không thay đổi.
Khi tôi nói vậy, nhiều người Nhật có lẽ sẽ phản xạ mà nghĩ như sau.
(Lược)
“Hãy nói cụ thể hơn cho tôi biết phải làm thế nào.”
Có lẽ nếu trước mắt không có thứ gì giống như một “mẫu” để noi theo, người ta không hình dung nổi mình nên làm gì.
Nhưng đương nhiên việc mỗi người cần làm sẽ khác nhau tùy theo hoàn cảnh của họ. Điều có lợi cho người này đôi khi lại có thể dẫn đến kết quả bất lợi cho người khác.
Ngay từ đầu, tôi hoàn toàn không tin vào thứ gọi là sách hướng dẫn bí quyết. Những gì được viết trong đó chẳng qua chỉ là những quy luật thành công của quá khứ. Nếu dùng chúng làm cơ sở để suy nghĩ ra những quy luật mới phù hợp với thời đại thì còn được, nhưng nếu chỉ sao chép nguyên xi những ví dụ thành công trong quá khứ thì không thể nào thành công được.
Dù sao đi nữa, trong thời đại toàn cầu khi thông tin lan khắp thế giới chỉ trong nháy mắt, những quy luật thành công như vậy cũng sẽ trở nên lỗi thời trong chớp mắt.(注1)
Tuy nhiên, có lẽ vẫn tồn tại những “cách tư duy” có thể áp dụng rộng rãi ngay cả khi thời đại thay đổi. Tất nhiên, ngay cả những cách tư duy đó cũng không thể hoàn toàn không chịu ảnh hưởng của xu thế thời đại.(注2) Nhưng cảnh tượng trước mắt sẽ thay đổi hoàn toàn tùy vào việc ta có hay không có góc nhìn của riêng mình.
(Theo Yanai Tadashi, “Hãy nhìn vào thực tế”)
(Chú thích 1) 陳腐化する: ở đây là trở nên cũ kỹ, lỗi thời
(Chú thích 2) 趨勢: xu hướng
Bình luận