というN33 lần trong bài
Kết hợp trợ từ trích dẫn と với 'nói', dùng để nêu tên, định nghĩa hoặc nội dung được nhắc đến — 'gọi là', 'được gọi là', 'rằng'.
読書好きの子供たちに、おすすめの本を聞いてみると、「〇〇という登場人物が活躍するシリーズ本!」という答えがよく返ってくる。
Khi hỏi những đứa trẻ thích đọc sách xem chúng giới thiệu cuốn nào, ta thường nhận được câu trả lời kiểu: “Bộ truyện có nhân vật tên ○○ hoạt động rất nổi bật!”
〜向けN3
Hậu tố gắn sau danh từ, chỉ đối tượng hay thị trường mà vật/việc nhắm tới; "dành cho".
今は、子供向けのシリーズものが数多く出版されている。
Hiện nay có rất nhiều bộ truyện dành cho trẻ em được xuất bản.
としてN3
Diễn tả tư cách, vai trò hay danh nghĩa mà ai/cái gì đó hành động, tương đương "với tư cách là".
3人組の少年が町に起きた事件を解決するシリーズ、小学生の女の子が温泉の女主人候補として活躍するシリーズ、などが代表的だ。
Những ví dụ tiêu biểu có thể kể đến bộ truyện về ba cậu bé giải quyết các vụ việc xảy ra trong thị trấn, hay bộ truyện về một cô bé tiểu học hoạt động tích cực với tư cách ứng viên trở thành nữ chủ một nhà trọ suối nước nóng.
的(てき)N32 lần trong bài
Hậu tố biến danh từ thành tính từ, nghĩa "mang tính / thuộc về / có tính chất" (như 一般的, 科学的).
3人組の少年が町に起きた事件を解決するシリーズ、小学生の女の子が温泉の女主人候補として活躍するシリーズ、などが代表的だ。
Những ví dụ tiêu biểu có thể kể đến bộ truyện về ba cậu bé giải quyết các vụ việc xảy ra trong thị trấn, hay bộ truyện về một cô bé tiểu học hoạt động tích cực với tư cách ứng viên trở thành nữ chủ một nhà trọ suối nước nóng.
というのはN33 lần trong bài
Nêu định nghĩa hoặc giải thích về chủ đề vừa nhắc — 'cái gọi là…' / 'nói … nghĩa là…'.
シリーズものというのは、だれにとっても誘惑的な存在です。
Các bộ truyện nhiều tập là một sự cám dỗ đối với bất kỳ ai.
にとってN3
Nêu chủ thể mà xét từ góc nhìn hay lập trường của họ điều gì đó được đánh giá; 'đối với'.
シリーズものというのは、だれにとっても誘惑的な存在です。
Các bộ truyện nhiều tập là một sự cám dỗ đối với bất kỳ ai.
がちN3
Hậu tố gắn sau danh từ hoặc thân động từ, nghĩa "hay bị / có xu hướng" — điều gì đó thường xảy ra, thường theo nghĩa tiêu cực.
読書好きな大人でも、気楽に本を楽しみたいときには、好きな作家のおなじみのシリーズを選びがちですが、それは、基本設定や主な登場人物がわかっていて、その世界に入りこみやすく、入ってみたら苦手な世界だったという心配もいらないからです。
Ngay cả người lớn thích đọc sách, khi chỉ muốn thoải mái thưởng thức một cuốn sách, cũng thường chọn một bộ truyện quen thuộc của tác giả mình thích; đó là vì họ đã biết bối cảnh cơ bản và các nhân vật chính nên dễ bước vào thế giới ấy, đồng thời không phải lo rằng sau khi bắt đầu đọc mới phát hiện đó là một thế giới mình không hợp.
まるでN3
Diễn tả sự so sánh ví von, thường đi kèm ようだ/みたい (hoặc với phủ định là 'chẳng chút nào'), 'y như / giống hệt như là'.
(中略)しかし、成長期の子どもの時間は、九歳の一年と十歳の一年とではまるでちがう、かけがえのないものであって、その貴重な時間が、一人の作家の一つの世界に長期にわたって占領されてしまうというのは、たとえそのシリーズの内容がそう悪くなくても、明らかに問題です。
(Lược) Tuy nhiên, thời gian của một đứa trẻ đang trong giai đoạn trưởng thành là thứ không thể thay thế, bởi một năm khi chín tuổi và một năm khi mười tuổi hoàn toàn khác nhau; vì vậy, việc khoảng thời gian quý giá ấy bị một thế giới duy nhất của một tác giả chiếm trọn trong một thời gian dài rõ ràng là một vấn đề, cho dù nội dung của bộ truyện đó không đến nỗi tệ.
たとえ〜てもN3
Cấu trúc nhượng bộ 'cho dù ~ đi nữa', nêu một giả định hay sự thật không làm thay đổi kết quả.
(中略)しかし、成長期の子どもの時間は、九歳の一年と十歳の一年とではまるでちがう、かけがえのないものであって、その貴重な時間が、一人の作家の一つの世界に長期にわたって占領されてしまうというのは、たとえそのシリーズの内容がそう悪くなくても、明らかに問題です。
(Lược) Tuy nhiên, thời gian của một đứa trẻ đang trong giai đoạn trưởng thành là thứ không thể thay thế, bởi một năm khi chín tuổi và một năm khi mười tuổi hoàn toàn khác nhau; vì vậy, việc khoảng thời gian quý giá ấy bị một thế giới duy nhất của một tác giả chiếm trọn trong một thời gian dài rõ ràng là một vấn đề, cho dù nội dung của bộ truyện đó không đến nỗi tệ.
〜てみるN42 lần trong bài
Thể て của động từ cộng với 見る, thử làm gì đó để xem kết quả ra sao — 'thử ... xem'.
読書好きの子供たちに、おすすめの本を聞いてみると、「〇〇という登場人物が活躍するシリーズ本!」という答えがよく返ってくる。
Khi hỏi những đứa trẻ thích đọc sách xem chúng giới thiệu cuốn nào, ta thường nhận được câu trả lời kiểu: “Bộ truyện có nhân vật tên ○○ hoạt động rất nổi bật!”
〜てくるN4
Thể て của động từ cộng với 来る, diễn tả hành động hướng về phía người nói hoặc một trạng thái dần xuất hiện — 'dần trở nên...', '... đến/lại'.
読書好きの子供たちに、おすすめの本を聞いてみると、「〇〇という登場人物が活躍するシリーズ本!」という答えがよく返ってくる。
Khi hỏi những đứa trẻ thích đọc sách xem chúng giới thiệu cuốn nào, ta thường nhận được câu trả lời kiểu: “Bộ truyện có nhân vật tên ○○ hoạt động rất nổi bật!”
などN42 lần trong bài
Nêu một vài ví dụ tiêu biểu và ngụ ý còn những thứ cùng loại khác — 'v.v. / chẳng hạn như'.
親世代にも「名探偵シャーロック・ホームズ」などに夢中になった人がいることだろう。
Trong thế hệ cha mẹ hẳn cũng có người từng say mê những bộ như “Thám tử lừng danh Sherlock Holmes”.
〜ていくN4
Diễn tả hành động tiếp diễn dần về sau, hoặc làm gì đó rồi đi — 'tiếp tục (làm)', '(làm) rồi đi'.
こうした本に親しんでいる子供は「次はどんな展開になるんだろう」とわくわくして次の巻へと読み進み、楽しい読書体験を重ねていく。
Những đứa trẻ quen thuộc với các bộ truyện như vậy sẽ háo hức nghĩ “Tiếp theo câu chuyện sẽ diễn biến thế nào nhỉ?”, rồi tiếp tục đọc sang tập sau và tích lũy thêm nhiều trải nghiệm đọc sách thú vị.
ときN42 lần trong bài
Chỉ thời điểm sự việc xảy ra, nghĩa là "khi/lúc (mà) ...".
読書好きな大人でも、気楽に本を楽しみたいときには、好きな作家のおなじみのシリーズを選びがちですが、それは、基本設定や主な登場人物がわかっていて、その世界に入りこみやすく、入ってみたら苦手な世界だったという心配もいらないからです。
Ngay cả người lớn thích đọc sách, khi chỉ muốn thoải mái thưởng thức một cuốn sách, cũng thường chọn một bộ truyện quen thuộc của tác giả mình thích; đó là vì họ đã biết bối cảnh cơ bản và các nhân vật chính nên dễ bước vào thế giới ấy, đồng thời không phải lo rằng sau khi bắt đầu đọc mới phát hiện đó là một thế giới mình không hợp.
やすいN4
Gắn sau thân động từ để diễn tả việc dễ làm gì đó ('dễ ~').
読書好きな大人でも、気楽に本を楽しみたいときには、好きな作家のおなじみのシリーズを選びがちですが、それは、基本設定や主な登場人物がわかっていて、その世界に入りこみやすく、入ってみたら苦手な世界だったという心配もいらないからです。
Ngay cả người lớn thích đọc sách, khi chỉ muốn thoải mái thưởng thức một cuốn sách, cũng thường chọn một bộ truyện quen thuộc của tác giả mình thích; đó là vì họ đã biết bối cảnh cơ bản và các nhân vật chính nên dễ bước vào thế giới ấy, đồng thời không phải lo rằng sau khi bắt đầu đọc mới phát hiện đó là một thế giới mình không hợp.
たらN4
Đuôi điều kiện/thời gian gắn sau thể quá khứ, diễn tả 'nếu / khi mà / hễ ... thì' — làm xong việc trước rồi việc sau xảy ra.
読書好きな大人でも、気楽に本を楽しみたいときには、好きな作家のおなじみのシリーズを選びがちですが、それは、基本設定や主な登場人物がわかっていて、その世界に入りこみやすく、入ってみたら苦手な世界だったという心配もいらないからです。
Ngay cả người lớn thích đọc sách, khi chỉ muốn thoải mái thưởng thức một cuốn sách, cũng thường chọn một bộ truyện quen thuộc của tác giả mình thích; đó là vì họ đã biết bối cảnh cơ bản và các nhân vật chính nên dễ bước vào thế giới ấy, đồng thời không phải lo rằng sau khi bắt đầu đọc mới phát hiện đó là một thế giới mình không hợp.
〜てしまう / 〜ちゃうN4
Thể て của động từ cộng với しまう, diễn tả hành động đã hoàn tất trọn vẹn hoặc lỡ làm ngoài ý muốn — 'lỡ ...', '... mất rồi'; ちゃう/じゃう là dạng nói rút gọn.
(中略)しかし、成長期の子どもの時間は、九歳の一年と十歳の一年とではまるでちがう、かけがえのないものであって、その貴重な時間が、一人の作家の一つの世界に長期にわたって占領されてしまうというのは、たとえそのシリーズの内容がそう悪くなくても、明らかに問題です。
(Lược) Tuy nhiên, thời gian của một đứa trẻ đang trong giai đoạn trưởng thành là thứ không thể thay thế, bởi một năm khi chín tuổi và một năm khi mười tuổi hoàn toàn khác nhau; vì vậy, việc khoảng thời gian quý giá ấy bị một thế giới duy nhất của một tác giả chiếm trọn trong một thời gian dài rõ ràng là một vấn đề, cho dù nội dung của bộ truyện đó không đến nỗi tệ.
てもN4
Diễn tả nhượng bộ — 'dù cho / cho dù …'; kết quả ở vế chính vẫn không thay đổi.
(中略)しかし、成長期の子どもの時間は、九歳の一年と十歳の一年とではまるでちがう、かけがえのないものであって、その貴重な時間が、一人の作家の一つの世界に長期にわたって占領されてしまうというのは、たとえそのシリーズの内容がそう悪くなくても、明らかに問題です。
(Lược) Tuy nhiên, thời gian của một đứa trẻ đang trong giai đoạn trưởng thành là thứ không thể thay thế, bởi một năm khi chín tuổi và một năm khi mười tuổi hoàn toàn khác nhau; vì vậy, việc khoảng thời gian quý giá ấy bị một thế giới duy nhất của một tác giả chiếm trọn trong một thời gian dài rõ ràng là một vấn đề, cho dù nội dung của bộ truyện đó không đến nỗi tệ.
だろうN5
Diễn tả sự phỏng đoán — 'chắc là', 'có lẽ', hoặc hỏi ý đồng tình 'phải không?'; thể thường だろう / lịch sự でしょう.
親世代にも「名探偵シャーロック・ホームズ」などに夢中になった人がいることだろう。
Trong thế hệ cha mẹ hẳn cũng có người từng say mê những bộ như “Thám tử lừng danh Sherlock Holmes”.
〜ているN52 lần trong bài
Diễn tả một hành động đang diễn ra, hoặc trạng thái còn lại sau khi hành động đó đã xảy ra — “đang làm” hoặc “đang ở trong trạng thái đã làm”.
今は、子供向けのシリーズものが数多く出版されている。
Hiện nay có rất nhiều bộ truyện dành cho trẻ em được xuất bản.
どんなN5
Hỏi hoặc nêu về loại, tính chất của sự vật, "loại nào / như thế nào".
こうした本に親しんでいる子供は「次はどんな展開になるんだろう」とわくわくして次の巻へと読み進み、楽しい読書体験を重ねていく。
Những đứa trẻ quen thuộc với các bộ truyện như vậy sẽ háo hức nghĩ “Tiếp theo câu chuyện sẽ diễn biến thế nào nhỉ?”, rồi tiếp tục đọc sang tập sau và tích lũy thêm nhiều trải nghiệm đọc sách thú vị.
んですN5
Cách nói giải thích, đưa ra lý do hoặc nhấn mạnh hoàn cảnh — 'là vì…', 'chuyện là…'.
こうした本に親しんでいる子供は「次はどんな展開になるんだろう」とわくわくして次の巻へと読み進み、楽しい読書体験を重ねていく。
Những đứa trẻ quen thuộc với các bộ truyện như vậy sẽ háo hức nghĩ “Tiếp theo câu chuyện sẽ diễn biến thế nào nhỉ?”, rồi tiếp tục đọc sang tập sau và tích lũy thêm nhiều trải nghiệm đọc sách thú vị.
だ / ですN55 lần trong bài
Hệ từ nối danh từ hoặc tính từ đuôi -na với chủ ngữ — thể thường だ / thể lịch sự です, nghĩa 'là'.
シリーズものというのは、だれにとっても誘惑的な存在です。
Các bộ truyện nhiều tập là một sự cám dỗ đối với bất kỳ ai.
〜たいN52 lần trong bài
Diễn tả mong muốn của người nói muốn làm việc gì đó — “muốn làm”.
読書好きな大人でも、気楽に本を楽しみたいときには、好きな作家のおなじみのシリーズを選びがちですが、それは、基本設定や主な登場人物がわかっていて、その世界に入りこみやすく、入ってみたら苦手な世界だったという心配もいらないからです。
Ngay cả người lớn thích đọc sách, khi chỉ muốn thoải mái thưởng thức một cuốn sách, cũng thường chọn một bộ truyện quen thuộc của tác giả mình thích; đó là vì họ đã biết bối cảnh cơ bản và các nhân vật chính nên dễ bước vào thế giới ấy, đồng thời không phải lo rằng sau khi bắt đầu đọc mới phát hiện đó là một thế giới mình không hợp.
とてもN5
Trạng từ chỉ mức độ cao, nghĩa là "rất" / "vô cùng".
読書力のない子どもならなおさらで、数をかせぎたいときには、探すのも楽、読むのも楽というのは、とても大きな誘惑です。
Với những đứa trẻ có khả năng đọc còn yếu thì điều đó càng đúng hơn; khi chúng muốn tăng số lượng sách mình đã đọc, việc một bộ truyện vừa dễ tìm vừa dễ đọc trở thành một sức cám dỗ rất lớn.
しかしN5
Liên từ đối lập nối hai câu, 'tuy nhiên / nhưng'.
(中略)しかし、成長期の子どもの時間は、九歳の一年と十歳の一年とではまるでちがう、かけがえのないものであって、その貴重な時間が、一人の作家の一つの世界に長期にわたって占領されてしまうというのは、たとえそのシリーズの内容がそう悪くなくても、明らかに問題です。
(Lược) Tuy nhiên, thời gian của một đứa trẻ đang trong giai đoạn trưởng thành là thứ không thể thay thế, bởi một năm khi chín tuổi và một năm khi mười tuổi hoàn toàn khác nhau; vì vậy, việc khoảng thời gian quý giá ấy bị một thế giới duy nhất của một tác giả chiếm trọn trong một thời gian dài rõ ràng là một vấn đề, cho dù nội dung của bộ truyện đó không đến nỗi tệ.
Bình luận